Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
TỈNH CÀ MAU
 07/05/2009

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN

        1. Khái quát điều kiện tự nhiên

        Vị trí địa lý: Cà Mau là tỉnh nằm ở tận cùng phía Nam, có toạ độ địa lý từ 8030 - 9010 vĩ độ Bắc và từ 104080 - 10505 độ kinh Ðông. Phía Bắc giáp tỉnh Kiên Giang và Bạc Liêu; phía Ðông và phía Nam giáp biển Ðông; phía Tây giáp vịnh Thái Lan. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 5.195 km, chiếm 1,58% diện tích cả nước và chiếm 13,6% diện tích của đồng bằng sông Cửu Long. Các đường quốc lộ chính chạy qua địa bàn tỉnh là quốc lộ 1A và quốc lộ 63. Cà Mau có các con sông lớn chảy qua như sông Tam Giang, Bảy Háp, Quản Lộ Phụng Hiệp, sông Gành Hào, sông Ðốc, Sông Trẹm... rất thuận lợi cho giao thông đường thuỷ đi khắp nơi vùng Ðồng bằng sông Cửu long; có cảng Năm Căn nằm trong cung đường biển của nhiều trung tâm phát triển vùng Đông Nam Á, thuận lợi cho phát triển kinh tế thương mại và du lịch của tỉnh và vùng Ðồng bằng sông Cửu long.

        Ðịa hình: Cà Mau là tỉnh vùng thấp, thường xuyên bị ngập nước, có tới 90% diện tích đất ngập mặn có chứa phèn.

        Khí hậu: Mang khí hậu nhiệt đới gió mùa ổn định và mang tính đặc trưng phân mùa rõ rệt. Mùa mưa có từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa trung bình khoảng 2.400 mm, trong đó mùa mưa chiếm khoảng 90% lượng mưa cả năm. Nhiệt độ trung bình trong năm là 26,50C; số giờ nắng trung bình năm đạt 2.500 giờ.  

        2. Dân số - Dân tộc

        Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Cà Mau có 1.118.830 người. Trong đó, số người trong độ tuổi lao động là 643.815 người, chiếm 57,54% dân số.

        Trên địa bàn tỉnh có khoảng 20 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh có 1.087.028 người, chiếm 97,15 %. Các dân tộc thiểu số như dân tộc Khmer có 20.822 người, chiếm 1,86%; dân tộc Hoa có 10.576 người, chiếm 0,94%; các dân tộc thiểu số khác như dân tộc Tày có 66 người; dân tộc Mường có 32 người; dân tộc Nùng có 31 người; dân tộc Thái có 23 người...

        Trình độ dân trí: Ðến năm 2002, đã phổ cập giáo dục tiểu học cho tất cả số huyện, thị xã với 93% số người biết chữ, trong đó tỷ lệ người dân tộc thiểu số là 77,86%. Năm học 2002 ? 2003, số học sinh là người dân tộc thiểu số là 4.707 em.  

        3. Tài nguyên thiên nhiên

        3.1. Tài nguyên đất

        Tỉnh Cà Mau có 519.501 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 351.344 ha, chiếm 67,63%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 104.816 ha, chiếm 20,17%; diện tích đất chuyên dùng là 17.072 ha, chiếm 3,28%; diện tích đất ở là 5.502 ha, chiếm 1,05%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối đá là 40.773 ha, chiếm 7,84%.

        Trong diện tích đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 186.298 ha, chiếm 53,02%; diện tích đất trồng cây lâu năm là 44.699 ha, chiếm 12,72%; diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 113.087 ha, chiếm 32,18%.

        3.2. Tài nguyên rừng

        Ðến năm 2002, tỉnh Cà Mau có 107.804 ha rừng, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 17.732 ha rừng, diện tích rừng trồng là 90.072 ha.

        Cà Mau có 2 loại rừng là rừng đước và rừng tràm có năng xuất sinh học cao nhất trong các loại rừng tự nhiên, có giá trị phòng hộ, bảo vệ môi trường và mang lại lợi ích kinh tế lớn. Nổi tiếng với rừng tràm U Minh với đặc sản mật ong rất có giá trị, rừng đước Năm Căn có các loài cây như: Ðước, vẹt, nấm,... Ngoài các loài cây còn có các loài đông vật như: Nai, heo rừng, khỉ, chồn,...

        3.3. Tài nguyên du lịch

        Cà Mau có tiềm năng về du lịch sinh thái nổi tiếng với các hệ sinh thái đất ngập nước với hệ động thực vật đa dạng của vùng nước Năm Căn và rừng tràm U Minh. Ngoài các địa danh nổi tiếng trong đất liền, cách mũi Cà Mau 20 km còn có đảo Hòn Khoai là một di tích lịch sử với cuộc khởi nghĩa của anh hùng Phan Ngọc Hiển, đồng thời Hòn Khoai còn có vị trí quan trọng là nằm trên đường hàng hải quốc tế. Ngoài ra, Cà Mau còn nổi tiếng với các sân chim, nét đặc thù của vùng đất phương Nam như: sân chim Chà Là, sân chim Ðầm Dơi, sân chim Tân Tiến,... đặc biệt với sân chim Cà Mau nằm giữa lòng thành phố thu hút rất nhiều khách thăm quan.

        Hiện nay tỉnh Cà Mau đang tập trung phát triển các tuyến du lịch sinh thái từ thành phố Cà Mau đến mũi Cà Mau; rừng U Minh - Hòn Ðá Bạc; Chà Là- Ðầm Thị Tường; hòn Khoai; bãi Khai Long-Ðất Mũi.

        3.4. Tài nguyên biển

        Lợi thế hàng đầu của tỉnh Cà Mau là thuỷ sản, với chiều dài bờ biển khoảng 252 km, gồm Biển Ðông và Biển Tây (vịnh Thái Lan), có nhiều cửa sông ăn thông ra biển như: Gành Hào, Bồ Ðề, Ông Ðốc, Ông Trang,... Do vậy rất thận lợi cho việc hình thành các trung tâm nghề cá và các khu trung tâm kinh tế biển. Biển Cà Mau có diện tích thăm dò khai thác rộng khoảng 70.000 km2, có các đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối và Hòn Ðá Bạc,... rất thuận lợi cho tàu neo đậu, tránh gió và đánh bắt dài ngày trên biển.

        Biển Cà Mau được đánh giá là vùng trọng điểm của cả nước. Có trữ lượng hải sản lớn và phong phú về chủng loại. Trữ lượng cá nổi ước lượng khoảng 320 ngàn tấn, cá đáy 530 ngàn tấn với 661 loài, 319 giống thuộc 138 họ. Nhiều loại tôm cá có giá trị và sản lượng lớn như cá chim, cá thu, cá hồng, cá gộc, cá đường, cá chích, mực, sò huyết, cua biển, tôm thẻ, tôm sú, tôm sắt,... Tàu đánh bắt thuỷ sản khả năng khai thác chung hàng năm về nguồn lợi thuỷ sản từ 200-300 ngàn tấn/ năm. Nuôi trồng thuỷ sản ở Cà Mau phát triển mạnh. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản hiện nay khoảng 202.000 ha. Các mô hình nuôi phổ biến hiện nay là nuôi quảng canh cải tiến, bán thâm canh, nuôi tôm kết hợp với trồng rừng, trồng lúa. Nuôi tôm công nghiệp một số diện tích nuôi tôm công nghiệp ở Ngọc Hiển, Cái Nước, Ðầm Dơi đạt năng suất từ 4-5 tấn/ha/vụ. Hàng năm Cà Mau sản xuất từ 2-3 tỷ con giống, đã giải quyết một phần về nhu cầu con giống cho nghề nuôi trồng thuỷ sản. Nhu cầu về con giống thực tế cần khoảng 12 tỷ con giống mỗi năm.

        3.5. Tài nguyên khoáng sản

        Gồm các lô thăm dò và khai thác dầu khí biển phía Tây Nam của tỉnh.  

        4. Cơ sở hạ tầng có đến năm 2002

        Toàn tỉnh có hệ thống tổng đài viba số với dung lượng lớn và tổng đài điện tử kỹ thuật số ở tất cả các huyện, thị đảm đảo tốt thông tin liên lạc trong và ngoài tỉnh. Tất cả 100% số xã đã có điện thoại, bình quân có 3,6 máy/100 dân.  

        5. Kinh tế - Xã hội năm 2002

        Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 9%.

        Thu nhập bình quân đầu người đạt: 4,1 triệu đồng/năm.

        Cơ cấu ngành trong GDP:

            + Nông- lâm nghiệp:                         55%.

            + Công nghiệp - xây dựng cơ bản:    22%.

            + Thương mại - dịch vụ:                    23%.  

II. MỘT SỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI

        1. Kết quả phân định 3 khu vực

        Huyện U Minh:

        Khu vực III: Xã Khánh Lâm, Khánh Hoà, Nguyễn Phích.

        Huyện Thới Bình:

        Khu vực III: Xã Tân Lộc, Hồ Thị Kỹ, Tân Phú

        Huyện Cái Nước:

        Khu vực III: Thị trấn Cái Ðôi Vàm.

        Huyện Ðầm Dơi:

        Khu vực III: Xã Thanh Tùng, Tân Duyệt.

        Thị xã Cà Mau:

        Khu vực III: Phường 1.

        Huyện Trần Văn Thời:

        Khu vực III: Xã Khánh Hưng, Khánh Bình Tây, Khánh Bình Ðông, thị trấn Sông Ðốc.

        Huyện Ngọc Hiển:

        Khu vực III: Xã Ðất Mới.

        2. Danh sách các xã thuộc Chương trình 135

        - Huyện U Minh: Xã được đầu tư từ ngân sách địa phương: Khánh Lâm, Khánh Hoà, Nguyễn Phích.

        - Huyện Thời Bình: Xã được đầu tư từ ngân sách địa phương:Tân Lộc, Hồ Thị Kỹ, Tân Phú.

        - Huyện Cái Nước: Xã được đầu tư từ ngân sách địa phương: Thị trấn Cái Ðôi Vàm.

        - Huyện Ðầm Dơi: Xã được đầu tư từ ngân sách địa phương: Thanh Tùng, Tân Duyệt.

        - Thị xã Cà Mau: Xã được đầu tư từ ngân sách địa phương: Phường 1.

        - Huyện Trần Văn Thời: Xã được đầu tư từ ngân sách địa phương: Khánh Hưng, Khánh Bình Tây, Khánh Bình Ðông, Thị trấn Sông Ðốc.

        - Huyện Ngọc Hiển: Xã được đầu tư từ ngân sách địa phương: Ðất Mới.  

III. QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH DÀI HẠN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

        1. Tóm tắt quy hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010

        1.1. Quan điểm phát triển

        Phát huy một cách có hiệu quả và hợp lý các nguồn lực nội sinh, tập trung phát triển vào những lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế so sánh như nông nghiệp hàng hoá, thuỷ sản, công nghiệp chế biến xuất khẩu... Ðây là hướng quan trọng để tạo ra sự ổn định về kinh tế - xã hội. Ðồng thời hướng vào những lĩnh vực, những dự án lớn có khả năng làm bật nhanh nền kinh tế tỉnh.

        Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng kinh tế công nghiệp và dịch vụ. Trọng tâm của kinh tế công nghiệp là các ngành, các dự án phục vụ cho nông nghiệp và thuỷ hải sản.

        Lấy hiệu quả làm tiêu chí phát triển, từng bước nâng cao tính cạnh tranh của sản xuất, nhất là những mặt hàng chủ lực của tỉnh như thuỷ sản xuất khẩu, gạo xuất khẩu... Hướng mục tiêu xuất khẩu vào nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống dân cư về cả vật chất và tinh thần.

        Kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội, phát triển cân dối và thu hẹp dần khoảng cách giữa các vùng, các tầng lớp dân cư. Giaỉ quyết hợp lý giữa yêu cầu phát triển nhanh và phát triển bền vững, cân bằng môi trường sinh thái.

        1.2. Các mục tiêu cụ thể

        a. Về kinh tế

        - GDP hàng năm tăng từ giai đoạn 2001-2010 từ 9-10%. Phấn đấu GDP bình quân đầu người của tỉnh năm 2010 ngang bằng mức bình quân của cả vùng đồng bằng sông Cửu Long, GDP bình quân đầu người năm 2010 khoảng 687 USD.

        - Nhanh chóng nâng cao tỷ trọng của giá trị gia tăng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong GDP lên khoảng 65-70% vào năm 2010 (nông- lâm ?ngư nghiệp còn khoảng 30-35%). Tăng tỷ lệ tích luỹ đầu tư nội bộ nền kinh tế đạt 15-20% thời kỳ 2001-2010.

        - Phấn đấu tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, năm 2005 đạt 200 triệu USD và năm 2010 đạt 300-350 triệu USD.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

 Năm 2000

     Năm 2005

 Năm 2010

 + Nông-lâm-ngư nghiệp

54%

45%

35%

 + Công nghiệp-xây dựng

23%

 28%

32%

 + Dịch vụ

23% 

27%

33%

        b. Về xã hội

        - Giảm tỷ lệ tăng dân số xuống 1,5-1,6% vào giai đoạn 2010. Giải quyết việc làm, thu hẹp diện lao động thiếu việc làm, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em.

        - Ðảm bảo các điều kiện sống cơ bản của nhân dân ở mức trung bình của vùng đồng bằng sông Cửu Long.

        - Phấn đấu năm 2010 phổ cập giáo dục trung học cơ sở toàn tỉnh.

        - Kết hợp phát triển kinh tế với an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền và an ninh vùng biển, ven biển; đảm bảo kỷ cương an toàn xã hội, giữ vững an ninh nông thôn.  

        2. Tóm tắt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001 - 2005

        2.1. Phương hướng phát triển

        Phát huy sức mạnh toàn dân, ra sức khai thác tốt tiềm năng, lợi thế tài nguyê... để tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao, chất lượng, hiệu quả gắn với mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; tăng cường xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo sự chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá vì mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh".

        Ðẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đặc biệt là chuyển dịch ngành cơ cấu nông nghiệp từ nông - lâm - ngư nghiệp thành ngư - nông - lâm nghiệp theo quy hoạch, có bước đi phù hợp theo hướng bền vững.

        Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật có trọng điểm nhằm tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và cải thiện đời sống nhân dân.

        Phát huy nội lực, phối hợp có hiệu quả với các ngành Trung ương để xây dựng và phát triển mạnh công nghiệp, tạo sự phát triển nhanh về cơ cấu kinh tế của tỉnh.

        Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, trong phát triển kinh tế song song mở rộng quy mô, coi trọng chất lượng tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm, của doanh nghiệp và nền kinh tế, gắn sản xuất với thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

        Coi trọng chiến lược đào tạo con người, bảo đảm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước.

        2.2 Các mục tiêu chủ yếu

        - Nhịp độ tăng tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) bình quân hàng năm khoảng 12,5%. Tổng GDP năm 2005 tăng gấp 2 lần năm 2000; GDP bình quân đầu người đạt 570 USD.

        - Giá trị sản xuất ngư - nông - lâm nghiệp tăng bình quân hàng năm 14,5%, trong đó thuỷ sản tăng 18%. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm khoảng 19%.

        - Ðến năm 2005: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp và dịch vụ. Trong đó: Nông- lâm nghiệp: 48%; công nghiệp và xây dựng: 29%; dịch vụ: 23%.

        - Kim ngạch xuất khẩu 525 triệu USD ( trong đó thuỷ sản 500 triệu USD), tăng bình quân hàng năm 16,5%.

        - Sản lượng lương thực 550.000 - 600.000 tấn; sản lượng thuỷ sản: 250.000 tấn, trong đó 95.000 tấn tôm; diện tích rừng là 130.000 ha.

        - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,6%.

        - Tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 8%.

        - 50% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn văn hoá về phổ cập THCS.

[ Quay lại ]

 

 

THÔNG BÁO

Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

TÌM NHANH

TIN MỚI CẬP NHẬT

 
Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

 
9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

 
Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

 
Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

 
Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

THÔNG TIN NỘI BỘ

DB điện thoại nội bộ
Danh sách cán bộ UB
Thư viện điện tử
CD 60 năm công tác DT
CEMA trên đĩa CDROM
CD đào tạo CNTT - CT135
CEMA trên UNDP
Năm quốc tế về miền núi

THÀNH VIÊN
Người online:
Khách:
Thành viên:
Tổng số: 0
Số người truy cập: 58,942,446


Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
Execution time: 0.2 secs