Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
TỈNH SÓC TRĂNG
 07/05/2009

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN

        1. Khái quát điều kiện tự nhiên

        Vị trí địa lý: Tỉnh Sóc Trăng nằm ở tọa độ địa lý 9028' đến 90 59' vĩ độ Bắc, 160034' đến 106017' kinh độ Ðông, cách thủ đô Hà Nội 1.930 km đường bộ. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 3.223,3 km2, chiếm 0,98% tổng diện tích tự nhiên của cả nước. Các đường giao thông quan trọng trên địa bàn tỉnh như quốc lộ 1, sân bay Sóc Trăng có đường bay nối liền cả nước và quốc tế, có đường biển nối liền quốc tế. Hệ thống sông ngòi tỉnh Sóc Trăng nhiều, chằng chịt tới các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long và hai nước Campuchia, Lào.

        Ðịa hình: Tương đối bằng phẳng, vùng đồng bằng chiếm 100% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.

        Khí hậu: Mưa bão tập trung từ tháng 7 đến tháng 9; tuần xuất lũ có thể xảy ra vào tháng 8, các hiện tượng gió lốc thường xẩy ra vào tháng 7. Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.000 mm. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 24 0C đến 37 0C; hàng năm có 3 tháng nhiệt độ trung bình là 30 0C, tháng lạnh nhất là tháng 2; tần suất sương muối có thể xẩy ra vào thàng 12 và tháng 01 hàng năm.  

        2. Dân số - Dân tộc

        Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra dân số ngày 1/4/1999, tỉnh Sóc Trăng có 1.172.404 người. Trong đó, số người trong độ tuổi lao động toàn tỉnh năm 2002 là 743.969 người, chiếm 63,48% dân số. Trên địa bàn tỉnh có 3 dân tộc chính, đông nhất là dân tộc Kinh chiếm 64,83%; dân tộc Khmer chiếm 29,21%; dân tộc Hoa chiếm 5,93%; các dân tộc khác chiếm 0,02%.

        Trình độ dân trí: Tính đến hết năm 2002, đã phổ cập giáo dục tiểu học cho 8 huyện, thị với tổng số 102 xã, phường, thị trấn, tỷ lệ người biết chữ đạt 90%. Số học sinh năm 2002 - 2003 là 281.510 em, trong đó học sinh dân tộc thiểu số là 72.744 em, chiếm 25,84%; số giáo viên là 10.087 người, trong đó có 2.068 người là dân tộc Khmer, chiếm 20,50%. Số bác sỹ có 68 người, y sỹ có 650 người, trong đó là người Khmer có 19 bác sĩ và 299 y sĩ; bình quân có 1 bác sỹ phục vụ cho 17.000 dân.

        3. Tài nguyên thiên nhiên

        3.1. Tài nguyên đất

        Tỉnh Sóc Trăng có 322.330 ha đất tự nhiên. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 263.831 ha, chiếm 81,85%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 9.287 ha, chiếm 2,88%; diện tích đất chuyên dùng là 19.611 ha, chiếm 6,08%; diện tích đất ở là 4.725 ha, chiếm 1,46%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối đá là 24.876 ha, chiếm 7,71%.

        Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 208.882 ha, chiếm 79,17%, riêng đất trồng lúa là 188.067 ha, chiếm 90% gieo trồng được 2 vụ; diện tích đất trồng cây lâu năm là 21.257 ha, chiếm 8,05%; diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 10.737 ha, chiếm 4,06%.

        Diện tích đất có mặt nước chưa sử dụng là 466 ha, đất sông suối là 21.855 ha và đất bằng chưa sử dụng là 2.553 ha.

        3.2. Tài nguyên rừng

        Tính đến năm 2002, toàn tỉnh có 9.934 ha rừng, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 1.686 ha, diện tích rừng trồng là 8.248 ha.

        3.3. Tài nguyên biển

        Tỉnh Sóc Trăng có 72 km bờ biển với 02 cửa sông lớn là sông Hậu và sông Mỹ Thanh, có nguồn hải sản đáng kể bao gồm cá đáy, cá nổi và cá tôm. Ngành hải sản của tỉnh có điều kiện phát triển. Ngoài hải sản, với mặt biển thông thoáng, tỉnh có nhiều thuận lợi phát triển giao thông vận tải, du lịch cũng như phát triển tổng hợp kinh tế biển, đây là thế mạnh của tỉnh.

          4. Cơ sở hạ tầng có đến năm 2002

        4.1. Mạng lưới giao thông đường bộ: Toàn tỉnh hiện có 2.781 km đường giao thông. Trong đó: Ðường do trung ương quản lý dài 83 km, chiếm 3%; đường do tỉnh quản lý dài 558 km, chiếm 20%; đường do huyện và xã quản lý dài 2.140 km, chiếm 76,95%. Chất lượng đường: Ðường bê tông nhựa dài 75 km, chiếm 2,69%; đường bê tông xi măng dài 247 km, chiếm 8,88%; đường đá nhựa dài 433 km, chiếm 15,56%; đường cấp phối dài 202 km, chiếm 7,26%; đường đất dài 1.824 km, chiếm 65,58%. Hiện còn 18 xã chưa có ô tô đến trung tâm.

        4.2. Mạng lưới bưu chính viễn thông: Tổng số bưu cục cấp I, II, III có 44 bưu cục; đại lý bưu điện có 3 đại lý; điểm bưu điện văn hoá xã có 47 điềm. Tổng số máy điện thoại trên địa bàn tỉnh có 33.408 máy, trong đó máy cố định có 26.368 máy, bình quân có 2,2 chiếc trên 100 dân.

        4.3. Mạng lưới điện quốc gia: Hiện đã có 100% số xã có điện lưới quốc gia, tỷ lệ số hộ được sử dụng điện đạt 60%.

        4.4. Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Hệ thống cung cấp nước sạch ở thị xã đạt 30.000 m3/ngày đêm; số giếng sạch được người dân sử dụng đạt 45.962 giếng, phục vụ cho 80 nghìn hộ dân, đạt tỷ lệ 45% số dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh trong nông thôn.  

        5. Kinh tế - Xã hội năm 2002

        Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 10,31%.

        Thu nhập bình quân đầu người năm là 338 USD/người/năm.

        Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng khá tổng sản phẩm (GDP) tăng 7,28% so với năm 2000. Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp tăng 4,87%, công nghiệp tăng 29,4%, các ngành dịch vụ tăng 6,72%.

        Cơ cấu các ngành kinh tế:

            + Nông- lâm nghiệp:             60,03%.

            + Công nghiệp - XDCB:       19,15%.

            + Thương mại - dịch vụ:         20,82%.

        Một số sản phẩm chính: Lúa đạt 1,6 triệu tấn, tăng 8,21%; thuỷ sản đạt 49.489 tấn, tăng 8,95%; kim ngạch xuất khẩu đạt 225 triệu USD.  

II. MỘT SỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI

        1. Kết quả phân định 3 khu vực

        Thị xã Sóc Trăng:

        - Khu vực I: Phường 6.

        - Khu vực II: Phường 2, phường 3, phường 4, phường 7, phường 8, phường 9.

        - Khu vực III: Phường 5, phường 10.

        Huyện Mỹ Xuyên:

- Khu vực I: Thị trấn Mỹ Xuyên.

- Khu vực II: Xã Ðại Tân, Thạnh Phú, Thạnh Quới.

- Khu vực III: Xã Than Ðôn, Viên An, Viên Bình, Tài Văn, Thạnh Thới An.

Huyện Long Phú:

- Khu vực I: Thị trấn Long Phú.

- Khu vực II: Xã Lịch Hội Thượng, Trung Bình, Trường Khánh, An Thạnh II.

- Khu vực III: Xã Liêu Tú, Ðại Ân 2, Long Phú, Tân Hưng, An Thạnh III.

Huyện Kế Sách:

- Khu vực I: Thị trấn Kế Sách.

- Khu vực II: Xã An Mỹ, Thới An Hội, Trinh Phú.

- Khu vực III: Xã Kế Thành.

Huyện Thạnh Trị:

- Khu vực I: Thị trấn Phú Lộc.

- Khu vực II: Thị trấn Ngã Năm, Tân Long, Mỹ Quới, Vĩnh Yên.

- Khu vực III: Xã Châu Hưng, Thạnh Trị, Thạnh Tân, Vĩnh Quới, Tuân Tức, Lâm Tân, Lâm Kiết.

Huyện Vĩnh Châu:

- Khu vực I: Thị trấn Vĩnh Châu.

- Khu vực II: Xã Vĩnh Phước.

- Khu vực III: Xã Lai Hoà, Vĩnh Tân, Vĩnh Châu, Lạc Hoà, Vĩnh Hải, Hoà Ðông, Khánh Hoà, Vĩnh Hiệp.

Huyện Mỹ Tú:

- Khu vực II: Xã Hồ Ðắc Kiện, An Hiệp, Thuận Hoà, Phú Tâm, An Ninh.

- Khu vực III: Xã Phú Tân, Phú Mỹ, Thuận Hưng, Mỹ Thuận, Thiện Mỹ.

         2. Danh sách các xã thuộc Chương trình 135

        - TX Sóc Trăng: Xã ÐBKK: Phường 5, Phường 10.

        - Huyện Mỹ Xuyên: Xã ÐBKK: Viên An, Viên Bình, Tài Văn, Thạnh Thới An, Ðại Tâm, Thạnh Phú, Thạnh Quới.

        - Huyện Long Phú: Xã ÐBKK: Liêu Tú, Ðại Ân 2, Long Phú, Tân Hưng, Trường Khánh, Trung Bình.

        - Huyện Kế Sách: Xã ÐBKK: Kế Thành, An Mỹ, Thới An Hội, Trinh Phú.

        - Huyện Thạnh Trị: Xã ÐBKK: Châu Hưng, Thạnh Trị, Thạnh Tân, Vĩnh Quới, Tuân Tức, Lâm Tân, Lâm Kiết, Tân Long, Mỹ Quới.

        - Huyện Vĩnh Châu: Xã ÐBKK: Lai Hoà, Vĩnh Tân, Vĩnh Châu, Lạc Hoà, Vĩnh Hải, Hoà Ðông, Khánh Hoà, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Phước.

        - Huyện Mỹ Tú: Xã ÐBKK: Phú Tân, Phú Mỹ, Thuận Hưng, Mỹ Thuận, Thiện Mỹ, Hồ Ðăk Kiện, Thuận Hoà, An Ninh, Phú Tâm.  

        3. Một số vấn đề dân tộc và tôn giáo

        a. Tình hình dân tộc, tôn giáo: Là tỉnh có số dân tộc là người Hoa đông thứ 3 của cả nước: 68.404 người, chủ yếu bà con theo tín ngưỡng dân gian. Tình hình dân tộc và tôn giáo trên địa bàn tương đối ổn định, không có diễn biến lớn xẩy ra, đồng bào các dân tộc sống hoà thuận cùng phát triển. Tuy nhiên, một số kẻ xấu ở bên ngoài tìm mọi cách tác động, lôi kéo người Khmer để phục vụ cho ý đồ riêng của chúng, nhằm chia rẽ đồng bào Khmer với các dân tộc khác

        b. Tình hình thiên tai, hoả hoạn: Ít xảy ra các hiện tượng động đất, nứt đất, cháy rừng, lũ lụt.

        c. Tình hình đời sống: Tỷ lệ đói nghèo còn cao, toàn tỉnh là 30,75%. Trong đó dân tộc Khmer là 42,92%. Theo kết quả điều tra trong đồng bào dân tộc Khmer thì số hộ chưa đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu còn khá nhiều. Hộ giàu, khá: 7.379 hộ, chiếm 10.82%; hộ trung bình: 31.534 hộ, chiếm 46,26%; hộ nghèo: 29.625 hộ, chiếm 42,92%. Huyện có tỷ lệ nghèo cao nhất là huyện Vĩnh Châu 52,09%, Mỹ Tú 36,95%. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nghèo là do thiếu vốn sản xuất 79,86%, không đất sản xuất 11,27%, thiếu việc làm 1,91%, trình độ nắm bắt và áp dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế, tình trạng sang bán đất vẫn còn xảy ra... Ðây là vấn đề bức xúc, cần được các cấp uỷ, chính quyền quan tâm. 

III. QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH DÀI HẠN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

        1. Tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010

        1.1. Quan điểm phát triển

        Trên cơ sở quán triệt phương hướng phấn đấu của tỉnh trong thời kỳ tới, quan điểm phát triển từ nay đến năm 2010 là:

        - Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng trên cơ sở phát triển nền kinh tế hàng hoá và tiêu dùng vận hành theo kinh tế thị trường, có sự quản lý, điều tiết của Nhà nước phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và quy hoạch tổng thể ÐBSCL, bảo đảm mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, giữa phát triển sản xuất và tiêu thụ.

        - Khai thác hiệu quả mọi tiềm năng, huy động tối đa nội lực, gắn với tranh thủ ngoại lực để đạt trình độ phát triển cần thiết, kết hợp đầu tư có trọng điểm và đầu tư theo diện rộng trong mối tương quan hợp lý, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, hạ thấp tỷ trọng nông nghiệp.

        - Phát triển đồng bộ các lĩnh vực văn hoá - xã hội, nâng cao mức sống và trình độ dân trí, tạo việc làm cho người lao động, chuyển bớt lao động nông nghiệp sang dịch vụ và công nghiệp. Ưu tiên đầu tư cho phát triển và nông thôn, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc. Rút ngắn khoảng cách chênh lệch đời sống giữa thành thị và nông thôn.

        - Kết hợp phát triển kinh tế với an ninh, quốc phòng đảm bảo môi trường sinh thái bền vững.

        1.2. Các mục tiêu chủ yếu

        - Tốc độ tăng trưởng kinh tế 10,31% giai đoạn 1996 - 2000; 9,52% giai đoạn 2001- 2005; 11, 02% giai đoạn 2006 - 2010. Tăng trưởng bình quân 10,27%.

            + Nông lâm, ngư nghiệp ( khu vực I ) tăng 8,16% giai đoạn 1996 - 2000; 4,87% giai đoạn 2001- 2005; 4,03% giai đoạn 2006 - 2010. Tổng hợp cả thời kỳ 2001 - 2010, khu vực I tăng 4,45%.

            + Công nghiệp và xây dựng ( khu vực II ); độ tăng trưởng đạt 18,46% giai đoạn 1996 - 2000; 15,98% giai đoạn 2001 - 2005 và 16,80% giai đoạn 2006 - 2010. Tổng hợp cả thời kỳ 2001- 2010, khu vực II tăng 16,53%.

            + Các ngành dịch vụ ( khu vực III ); độ tăng trưởng đạt 12,11% giai đoạn 1996 - 2002; 15,98% giai đoạn 2001 - 2005 và 16,85% giai đoạn 2006 - 2010. Tổng hợp cả thời kỳ 2001 - 2010, khu vực III tăng 16,42%.

        GDP/ người quy đổi USD theo tỷ giá ( năm 1994 ) thì năm 2001 là 338 USD, năm 2005 là 480 USD và đến năm 2010 đạt 750 USD.

        - Ðến năm 2010, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông, lâm thuỷ từ 63,88% năm 2000 xuống còn 40,30% năm 2010, tăng tỷ trọng công nghiệp và xây dựng từ 18,02% năm 2000 lên 31,25% và nâng cao tỷ trọng dịch vụ từ 18,10% lên 28,45% năm 2010.

        - Phát triển mạnh kinh tế đối ngoại, tăng kim ngạch xuất khẩu đạt tốc độ khoảng trên 11% năm 2005 đạt 350 - 400 USD năm 2010, đạt từ 550 - 600 triệu USD.

        - Ðổi mới công nghệ và thiết bị, tạo ra các sản phẩm nông, công nghiệp và mũi nhọn của tỉnh. Phấn đấu đổi mới 10 - 15%/năm các thiết bị và công nghiệp hiện có và nhập thiết bị và công nghệ tiên tiến cho cơ sở mới.

        - Tạo việc làm, thu hẹp diện thất nghiệp, đảm bảo tỷ lệ việc làm/ lao động năm 2010 là 95%, giảm tỷ lệ lao động lâm, thuỷ sản tăng tỷ lệ lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.

        - Ðưa hộ nghèo xuống 10% vào năm 2010.

        - Phổ cập cấp II khoảng 40% năm 2005 và 70% năm 2010, tăng tỷ lệ lao động kỹ thuật đạt 20-25% lao động năm 2010.

        - Ðiện khí hoá nông thôn 100%, hộ dân sử dụng điện đạt trên 90%, hơn 95,5% dân số đô thị và 80% dân nông thôn được cấp nước sạch năm 2010.

        - Nâng cao một bước sức khoẻ cho nhân dân, tăng tuổi thọ, chiều cao và cân nặng, giảm các bệnh nhiễm khuẩn, ngăn chặn dịch bệnh, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng từ 31% hiện nay còn dưới 15% năm 2010.

        2. Tóm tắt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001 - 2005

        2.1. Mục tiêu tổng quát

        Tiếp tục đổi mới, huy động nguồn lực nâng dần nhịp độ tăng trưởng kinh tế; tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trọng tâm là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ xã hội; có biện pháp giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc về nâng cao mức sống dân cư, xoá đói, giảm nghèo; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chuẩn bị cho bước phát triển cao hơn ở giai đoạn sau; giữ vững ổn định chính trị và an toàn xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng.

        2.2. Các mục tiêu cụ thể

        - Phấn đấu đạt nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân trong 5 năm 2001 - 2005 đạt từ 9,5 - 10% và nếu có điều kiện sẽ phấn đấu tăng cao hơn mức bình quân 5 năm 1996 - 2000; chuẩn bị tiền đề cho giai đoạn phát triển cao hơn giai đoạn tiếp theo. Tạo một bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó: Tỷ trọng các ngành nông lâm nghiệp là 50 - 51%; ngành công nghiệp - xây dựng cơ bản là 25 - 26% và ngành thương mại - dịch vụ là 23 - 24%. Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 3.500 - 3.600 tỷ đồng; kim ngạch xuất khẩu đạt 380 - 400 triệu USD; thu ngân sách đạt 250 - 270 tỷ đồng.

        - Tăng nhanh đầu tư phát triển toàn xã hội: Tập trung đầu tư vào các dự án có hiệu quả kinh tế - xã hội, có tác động đến nhiều ngành kinh tế, có tỷ lệ xuất khẩu cao. Tạo tiền đề cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho giai đoạn sau phát triển cao hơn.

        - Phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao dân trí, đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng, có cơ cấu hợp lý sao cho có 10 - 12% lao động trong độ tuổi qua đào tạo, tạo bước chuyển dịch cơ cấu lao động với tỷ trọng 65 - 70% lao động nông nghiệp, chú trọng phát triển khoa học công nghệ. Thật sự xem giáo dục và phát triển giáo dục là quốc sách, phấn đấu đạt tỷ lệ huy động học sinh đi học đúng tuổi cấp tiểu học là 98%, trung học cơ sở là 65 - 70%, trung học phổ thông đạt 35 - 40%; xem khoa học- công nghệ là động lực cho phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

        - Giải quyết có hiệu quả các vấn đề bức xúc về xã hội; tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, trong giai đoạn 2001 - 2005 hỗ trợ giải quyết việc làm hàng năm khoảng 30.000 - 35.000 người, giảm tỷ lệ thất nghiệp; chú trọng phát triển văn hoá thông tin, chăm lo và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, nâng cao mức sống dân cư; phấn đấu trong giai đoạn này hạ tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 20%, tỷ lệ phát triển dân số xuống dưới 1,42%, có 90% dân số thành thị và 60 - 80% dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Thực hiện tốt hơn nữa chương trình xoá đói, giảm nghèo, trong giai đoạn 2001 - 2005 phấn đấu giảm hộ nghèo xuống còn dưới 15%.

        - Thực hiện nhiệm vụ củng cố quốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự kỷ cương trong các hoạt động kinh tế - xã hội.

[ Quay lại ]

 

 

THÔNG BÁO

Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

TÌM NHANH

TIN MỚI CẬP NHẬT

 
Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

 
9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

 
Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

 
Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

 
Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

THÔNG TIN NỘI BỘ

DB điện thoại nội bộ
Danh sách cán bộ UB
Thư viện điện tử
CD 60 năm công tác DT
CEMA trên đĩa CDROM
CD đào tạo CNTT - CT135
CEMA trên UNDP
Năm quốc tế về miền núi

THÀNH VIÊN
Người online:
Khách:
Thành viên:
Tổng số: 0
Số người truy cập: 59,189,487


Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
Execution time: 0.2 secs