Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
TỈNH TRÀ VINH
 07/05/2009

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN

        1. Khái quát điều kiện tự nhiên

        Vị trí địa lý: Tỉnh Trà Vinh nằm ở toạ độ địa lý 105 vĩ độ Bắc, cách thủ đô Hà Nội 2.000 km. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 2.226 km2, chiếm 0,68% tổng diện tích tự nhiên cả nước. Các đường giao thông quan trọng như đường quốc lộ 53, quốc lộ 54, quốc lộ 60, đường biển dài 65 km. Hệ thống sông chính gồm sông Cổ Chiên và sông Hậu.

        Ðịa hình: Mang tính chất vùng đồng bằng ven biển chịu ảnh hưởng bởi sự giao thoa giữa sông và biển đã hình thành các vùng trũng, phẳng xen kẽ các gồng cát. 100% diện tích của tỉnh là vùng đồng bằng; địa hình cao nhất trên 4m, thấp nhất dưới 0,4m so với mặt nước biển.

        Khí hậu: Trà Vinh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm và chia ra 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình từ 1400 mm đến 1600 mm. Nằm trong vùng vĩ độ thấp nên Trà Vinh tiếp nhận được nhiều nắng, trung bình mỗi năm có trên 2500 giờ nắng, nhiệt độ trung bình hàng năm từ 25o C đến 27oC, nhiệt độ trung bình hàng năm cao nhất là 35,70C, thấp nhất 18,5oC; độ ẩm trung bình năm 80 - 85%... Chế độ gió trong năm thường phân bố như sau: từ tháng 1 - 2 gió theo hướng đông nam từ cấp 3 - cấp 4 thường gọi là "gió chướng", tháng 3 đến tháng 4 gió chuyển đổi hướng đông nam, tháng 5 và tháng 6 có gió mùa tây nam là chính , là thời điểm hội tụ gió mùa, bắt đầu những đợt mưa dông; từ tháng 7 đến tháng 12 gió mùa chuyển dần theo hướng đông nam gây mưa nhiều, rồi chuyển sang hướng đông bắc. Trà Vinh nằm trên ven biển Ðông nhưng rất hiếm khi có bão.

         2. Dân số - Dân tộc

        Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Trà Vinh có 966.949 người. Trong đó, số người trong độ tuổi lao động xã hội toàn tỉnh là 622.000 người, chiếm 62,79% dân số toàn tỉnh.

        Trên địa bàn tỉnh có 3 dân tộc chính, trong đó đông nhất là dân tộc Kinh có 660.910 người, chiếm 68,35%; dân tộc Khmer có 290.085 người, chiếm 30%; dân tộc Hoa có 15.954 người, chiếm 1,65%.

        Trình độ dân trí: Tính đến năm 2000, đã phổ cập giáo dục tiểu học cho 8 huyện, thị xã với 94 xã, phường, thị trấn, tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi đạt 100%. Số học sinh phổ thông là người dân tộc đang theo học ở các cấp học trên 68.457 em; số giáo viên toàn tỉnh có 6.700 người, trong đó số giáo viên là người dân tộc thiểu số là 1.903 người, chiếm 28,4%; số thày thuốc toàn tỉnh là 1.336 người, trong đó số thày thuốc là người dân tộc có 104 người, chiếm 7,8%; bình quân y bác sĩ trên 1 vạn dân là 1 người. 

        3. Tài nguyên thiên nhiên

        3.1. Tài nguyên đất

        Tỉnh Trà Vinh có 223.000 ha diện tích tự nhiên. Trong đó có 5.700 ha diện tích đất lâm nghiệp, chiếm 2,56%; 182.000 ha đất nông nghiệp, chiếm 81,61%; 9.000 ha đất chuyên dùng, chiếm 4,04% và 22.700 ha là các loại đất khác, chiếm 9,87%.

        Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm có 120.968,5 ha, chiếm 66,47%; riêng đất lúa và màu có 111.610 gieo trồng được 2 vụ.

        Diện tích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh gồm đất bãi bồi ven sông là 439,26 ha, chiếm 36,27% diện tích đất chưa sử dụng; đất có mặt nước chưa sử dụng là 162,8 ha, chiếm 0.72% diện tích đất chưa sử dụng và sông suối; đất chưa sử dụng khác là 8,71 ha, chiếm 0,04% diện tích đất chưa sử dụng và sông suối.

        3.2. Tài nguyên rừng

        Ðến năm 2002, toàn tỉnh có 5.670,38 ha rừng, tỷ lệ che phủ đạt 22%. Trong đó: Rừng tự nhiên là 868,78 ha, chiếm 15,32% và rừng trồng là 4.801,6 ha, chiếm 84,68%.

        3.3. Tài nguyên biển

        Trà Vinh có một vùng biển khá độc đáo với 65 km bờ biển, giới hạn bởi 2 cửa sông: Cửa Cung Hầu (cửa sông Cổ Chiên) và cửa sông Ðịnh An (của sông Hậu). Ðây là 2 cửa sông rộng lớn, là bãi đẻ thích hợp cho nhiều loài thuỷ sản. Vùng biển Trà Vinh có độ sâu vừa phải (từ 5,5 đến 24 m). Bãi biển ít cát, nhiều phù sa, nên phần lớn bờ biển là bãi bùn.

        3.4. Tài nguyên khoáng sản

        Tài nguyên khoáng sản tỉnh Trà Vinh nghèo, chủ yếu là cát san lấp, cát xây dựng và một số sét gạch ngói.

            - Cát: Phân bố thành gồng cao 3 - 3,5 m, có dạng vòng cung song song với bờ biển, dài 5 - 10 km, rộng 50 - 70 m tập trung chủ yếu ở huyện Phước Hưng và 2 huyện Duyên Hải, Cầu Ngang.

            - Sét gạch ngói: Tập trung ở Cam Sơn, Trà Luột, Phước Hưng, Trà Cú có trữ lượng không lớn, giá trị kinh tế không cao.

        4. Cơ sở hạ tầng có đến năm 2002

        4.1. Mạng lưới giao thông bộ: Toàn tỉnh hiện có 2.128,64 km đường giao thông, trong đó: Ðường do Trung ương quản lý dài 215,41 km, chiếm 10,12%; đường do tỉnh quản lý dài 453,67 km, chiếm 21,31%; đường do huyện quản lý dài 1.442,93 km, chiếm 67,79% và đường do xã quản lý dài 16,63 km, chiếm 0,78%.

        Chất lượng đường bộ: Ðường cấp phối đá 139,5 km, chiếm 6,6%; đường đá dăm có 75 km, chiếm 3,6%; đường nhựa có 138,83 km, chiếm 6,6% còn lại là đường đất 1.175,33 km, chiếm 82,3%. Hiện còn 1 xã chưa có đường ô tô đến trung tâm.

        4.2. Mạng lưới bưu chính viễn thông: Số lượng bưu cục và dịch vụ 84 đơn vị, số máy điện thoại 31.685 cái, máy Fax 110 cái; bình quân 100 dân có 3,28 máy điện thoại.

        4.3. Mạng lưới điện quốc gia: 100% số xã có mạng lưới điện quốc gia hoà mạng, có 70% số hộ được sử dụng điện.

        4.4. Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Tỷ lệ số người được sử dụng nước sạch là toàn tỉnh đạt 78%.

       5. Kinh tế - Xã hội năm 2002

        Tốc độ tăng trưởng GDP là 10,42%.

        Thu nhập bình quân đầu người là 4,83 triệu đồng/người/ năm.

        Tóm tắt cơ cấu ngành:

            + Nông - lâm nghiệp:         63,02%.

            + Công nghiệp-XDCB:      16,40%.

            + Thương mại-dịch vụ:        20,58%.

        Một số sản phẩm chủ yếu: Thóc 1.005.000 tấn; hải sản đánh bắt đạt 10,5 vạn tấn. Ngoài ra còn có xuất khẩu tôm, than hoạt tính, dừa...

  II. MỘT SỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI

        1. Kết quả phân định 3 khu vực

        Huyện Trà Cú:

        - Khu vực I: Thị trấn Trà Cú.

        - Khu vực II: Xã Lưu Nghiệp Anh, Tập Sơn, Ngãi Xuyên, Thanh Sơn.

        - Khu vực III: Xã Phước Hưng, Ðại An, Quảng Hữu, Hàm Giang, Ðôn Xuân, Ðôn Châu, Ngọc Biên, Long Hiệp, Tân Hiệp.

        Huyện Duyên Hải:

        Khu vực III: Xã Lạc Ngũ, Long Vĩnh, Long Khánh.

        Huyện Càng Long:

        Khu vực II: Xã Bình Phú, Phương Thạnh, Huyện Hội.

        Huyện Châu Thành:

        - Khu vực II: Xã Hoà Thuận, Lương Hoà, Thanh Lương, thị trấn Châu Thành.

        - Khu vực III: Xã Song Lộc, Hoà Lợi, Nguyệt Hoá, Ða Lộc, Phước Hảo.

        Huyện Tiểu Cần:

        - Khu vực I: Thị trấn Tiểu Cần.

        - Khu vực II: Xã Hiểu Tử, Phú Cần, Long Thới.

        - Khu vực III: Xã Hùng Hoà, Tập Ngãi, Tân Hoà, Hiếu Trung.

        Huyện Cầu Ngang:

        - Khu vực II: Xã Mỹ Hoà, Kim Hoà, Hiệp Hoà, Thuận Hoà.

        - Khu vực III: Xã Nhị Trường, Long Sơn, Thạnh Hoà Sơn, Trường Thọ.

        Huyện Cầu Kè:

        Khu vực II: Xã Phong Thạnh, thị trấn Cầu Kè, xã Phong Phú, Châu Ðiền, Hoà Ân, Tam Ngãi, Thông Hoà.

        Thị xã Trà Vinh:

        - Khu vực I: Phường I, phường VII.

        - Khu vực II: Xã Long Ðức, phường V, phường VI.  

        2. Danh sách các xã thuộc Chương trình 135

        - Huyện Trà Cú: Xã ÐBKK: Phước Hưng, Ðại An, Quảng Hữu, Hàm Giang, Ðôn Xuân, Ðôn Châu, Ngọc Biên, Long Hiệp, Tân Hiệp, Ðịnh An.

        - Huyện Duyên Hải: Xã ÐBKK: Lạc Ngũ, Long Vĩnh, Hiệp Thạnh, Ðông Hải, Dân Thành.

        - Huyện Châu Thành: Xã ÐBKK: Song Lộc, Hoà Hợi, Nguyệt Hoá, Ða Lộc, Lương Hoà.

        - Huyện Tiểu Cần: Xã ÐBKK: Hùng Hoà, Tập Ngãi, Tân Hoà, Hiếu Trung, Tân Hùng, Hiếu Tử, Phú Cấn.

        - Huyện Cầu Ngang: Xã ÐBKK: Nhị Trường, Long Sơn, Thạnh Hoà Sơn, Trường Thọ, Kim Hoà, Hiệp Hoà.

        - Huyện Cầu Kè: Xã ÐBKK: Châu Ðiền, Hoà Ân, Phong Phú.

        - Huyện Càng Long: Xã ÐBKK: Huyền Hội, Phương Thạnh.

          3. Một số vấn đề dân tộc và tôn giáo

        Tính đến hết tháng 6 năm 2003, các cấp, các ngành trong tỉnh đã tập trung chỉ đạo thực hiện các chính sách đối với đồng bào Khmer, từ đó đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào đã có nhiều chuyển biến tích cực, bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới, an ninh chính trị được giữ vững, đồng bào và sư sãi an tâm, phấn khởi và càng tin tưởng vào đường lối đổi mới của Ðảng và Nhà nước.  

III. QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH DÀI HẠN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

        1. Tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010

        1.1. Quan điểm phát triển

        - Huy động đúng mức nguồn lực các thành phần kinh tế, khai thác các nguồn lực bên ngoài để khai thác tốt hơn tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, bảo đảm, duy trì và phát triển kinh tế ổn định, bền vững và đảm bảo môi trường sinh thái.

        - Tiếp tục tổ chức lại sản xuất trên cơ sở vừa chú trọng phát triển các cơ sở sản xuất, kinh doanh có quy mô vừa và nhỏ vừa phát triển sản xuất có quy mô lớn nhằm tăng nhanh sản phẩm hàng hoá có chất lượng, có lợi thế cạnh tranh.

        - Thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông - ngư nghiệp, trong đó tập trung chỉ đạo thuỷ lợi hoá, cơ giới hoá, điện khí hoá, giống tốt hoá gắn với các hình thức hợp tác hoá, hình thành các tập đoàn sản xuất kinh doanh, liên kết trong đó doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

        - Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, vững chắc, hiệu quả, trong đó phát triển nông nghiệp là chủ lực, thuỷ sản là mũi nhọn, đồng thời chú trọng phát triển công nghiệp, dịch vụ gắn với sản xuất nông- ngư nghiệp nhằm tạo ra chất lượng sản phẩm hàng hoá có sức cạnh tranh, nâng cao hiệu quả nông- ngư nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn.

        - Phát triển thị trường trong tỉnh, trong đó chú trọng phát triển thị trường nông thôn, vùng sâu, vùng xa theo hướng mở rộng các hình thức hoạt động thương mại, dịch vụ để tăng khả năng tiêu thụ hàng hoá. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, tìm và mở rộng thị trường mở rộng hàng hoá nhất là những mặt hàng chủ lực của tỉnh như: Gạo, thuỷ sản đông lạnh, các sản phẩm từ trái dừa...khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu.

        - Phát triển kinh tế phải gắn liền với phát triển xã hội, vừa bảo đảm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong quá trình tăng trưởng kinh tế, ổn định quy mô dân số; đào tạo kỹ thuật, tay nghề cho lao động, nâng mức thu nhập cho nhân dân, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo, giảm số hộ nghèo đáng kể, chăm lo đời sống tinh thần cho nông thôn và thành thị...

        - Phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng và an ninh, tăng cường phòng chống các tệ nạn xã hội và kịp thời ngăn chặn các hoạt động của bọn tội phạm, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước các cấp, giữ gìn kỷ luật, kỷ cương trong mọi hoạt động kinh tế- xã hội.

        1.2. Mục tiêu chủ yếu

        a. Mục tiêu kinh tế

        - Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh ở mức 12,5% thời kỳ 2001- 2005 và 13% thời kỳ 2006- 2010.

        - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng các ngành nông lâm thuỷ, đạt mức khoảng 46% GDP năm 2010.

        - Tích luỹ đầu tư từ GDP đạt khoảng 16,7% thời kỳ 2001- 2005, 21% thời kỳ 2006- 2010.

        - GDP/người năm 2005 đạt trên 6 triệu đồng và năm 2010 đạt trên 10 triệu đồng.

        b. Mục tiêu xã hội    

        - Tốc độ tăng dân số 1,35% thời kỳ 2001- 2005 và 1,05% thời kỳ 2006- 2010.

        - Hoàn thành phổ cập giáo dục PTCS vào năm 2010; giảm tỷ lệ lưu ban, bổ học xuống còn 2%.

        - Ðảm bảo điện đạt khoảng 85- 90% hộ, nước sạch 90% hộ, nhà kiên cố và bán kiên cố khoảng 80%.

        - Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 2%, đối với các xã đặc biệt khó khăn giảm 4 - 5%.  

        2. Tóm tắt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001-2005

        2.1. Mục tiêu phát triển

        Khai thác có hiệu quả các nguồn lực, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng công nghiệp hoá nông - ngư nghiệp và kinh tế nông thôn, đẩy mạnh phát triển kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn giai đoạn 5 năm 1996 - 2000, tăng sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế tỉnh nhà. Phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ, tăng cường bảo vệ môi trường. Tích cực giải quyết các vấn đề bức xúc về y tế, văn hoá - xã hội, nhất là giải quyết việc làm, xoá đói, giảm nghèo, phòng chống tệ nạn xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Tiếp tục xây dựng hệ thống chính quyền trong sạch, vững mạnh, thực hiện tốt quy chế dân chủ tạo được mối quan hệ gắn bó giữa Ðảng, chính quyền và nhân dân. Phấn đấu đến năm 2005 rút ngắn khoảng cách tụt hậu, tạo tiền đề thuận lợi đưa tỉnh nhà phát triển mạnh hơn trong giai đoạn tiếp theo.

        2.2. Mục tiêu chủ yếu

        a. Chỉ tiêu về kinh tế

        - Giá trị tổng sản phẩm nội địa (GDP) tăng bình quân hàng năm trên 12%. Ðến năm 2005, cơ cấu kinh tế địa phương chuyển dịch tỷ trọng giá trị nông - lâm nghiệp chiếm 43,30%, thuỷ sản 16,96%, công nghiệp và xây dựng 14%, dịch vụ 25,74%.

        - Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế trọng yếu: Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng trên 5,5%/năm; giá trị sản xuất thuỷ sản tăng trên 16,5%/năm; giá trị công nghiệp tăng trên 17%/năm; giá trị ngành dịch vụ tăng trên 19%/năm.

        - Ðầu tư phát triển toàn xã hội tăng gấp 3 lần so với thời kỳ 1996 - 2000.

        - Giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng 28%, đến năm 2005 đạt 95 - 100 triệu USD.

        - Tổng thu ngân sách tăng bình quân hàng năm 8 -10%, đến năm 2005 đạt 240 tỷ đồng, phấn đấu đạt 280 tỷ đồng, tăng 1,86 lần so với năm 2000.

- Chi ngân sách tăng bình quân hàng năm 7 - 8%.

        b. Các chỉ tiêu xã hội

        - Tỷ lệ học sinh THCS đi học trong độ tuổi đạt 80%, tỷ lệ học sinh THPT đi học trong độ tuổi đạt 41% vào năm 2005. Thực hiện phổ cập giáo dục THCS đến năm 2005 có 7 phường, 9 thị trấn và 70% số người trong độ tuổi ở các xã nông thôn được công nhận hoàn thành.

        - Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm 0,06%. Ðến năm 2005 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,35%.

        - Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi đến năm 2005 còn 25%; 100% trạm y tế có bác sỹ.

        - Tạo việc làm, giải quyết việc làm cho 100.000 lao động, bình quân 20.000 lao động/năm, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo bằng các hình thức lên 30% vào năm 2005.

        - Thu nhập bình quân đầu người tăng 8,86%/năm, phấn đấu đến năm 2005 tăng trên 1,65% so với năm 2000 (tương đương 500 USD).

        - Tỷ lệ hộ nghèo (theo mức thu nhập dưới 150.000 đồng/người/tháng ở phường, thị trấn, dưới 120.000 đồng/người/tháng ở xã nông thôn) bình quân hàng năm giảm 2%, đến năm 2005 còn 14%.

        - Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 75% ở xã nông thôn và 100% ở phường, thị trấn; tỷ lệ hộ dùng nước sạch ở nông thôn đạt 80%.

[ Quay lại ]

 

 

THÔNG BÁO

Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

TÌM NHANH

TIN MỚI CẬP NHẬT

 
Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

 
9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

 
Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

 
Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

 
Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

THÔNG TIN NỘI BỘ

DB điện thoại nội bộ
Danh sách cán bộ UB
Thư viện điện tử
CD 60 năm công tác DT
CEMA trên đĩa CDROM
CD đào tạo CNTT - CT135
CEMA trên UNDP
Năm quốc tế về miền núi

THÀNH VIÊN
Người online:
Khách:
Thành viên:
Tổng số: 0
Số người truy cập: 59,189,483


Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
Execution time: 0.2 secs