Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
TỈNH BÌNH DƯƠNG
 07/05/2009

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN

        1. Khái quát điều kiện tự nhiên

        Vị trí địa lý: Tỉnh Bình Dương thuộc vùng Ðông Nam Bộ, nằm ở toạ độ địa lý 100 69' -11,30' vĩ độ Bắc, 10606'- 10700' kinh độ Ðông, cách thủ đô Hà Nội 1.749 km về phía Nam. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 2.695,54 km2, chiếm 0,82% tổng diện tích tự nhiên cả nước. Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía Ðông giáp tỉnh Ðồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh, phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương. Các đường giao thông quan trọng như đường quốc lộ 13. Hệ thống sông ngòi chính trên địa bàn gồm có 3 con sông chính là sông Bé, sông Ðồng Nai, sông Sài Gòn. Hiện tại các sông đang được khai thác để dùng cho thuỷ điện Trị An và thuỷ lợi Dầu Tiếng. Các con sông này cùng với nguồn nước ngầm tạo nên nguồn nuớc dồi dào đủ cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, cho các nhu cầu sản xuất khác và dân sinh.

        Ðịa hình: Tỉnh Bình Dương nằm ở vị trí tiếp giáp giữa đồng bằng và cao nguyên nên địa hình chủ yếu là dạng đồi núi trung bình, thấp, tương đối bằng phẳng có độ dốc trung bình từ 2- 5 độ, nền đất cao từ 20- 25 m so với mặt biển.

        Khí hậu: Tỉnh Bình Dương nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, không có mùa đông lạnh với lượng mưa trung bình cả năm từ 1.600 - 1.650 mm, mưa nhiều từ tháng 4 cho đến tháng 11; từ tháng 1 đến 3 ít mưa, thời tiết khô nóng. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 26- 270C; số giờ nắng trong năm từ 2.500 - 2.700 giờ; độ ẩm trung bình là 79- 80%. Hàng năm có 8 tháng nhiệt độ trung bình 250C .  

        2. Dân số - Dân tộc

        Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Bình Dương có 716.661 người. Trong đó, số người trong độ tuổi lao động xã hội toàn tỉnh năm 2000 là 463.403 người, chiếm 64,6% dân số.

        Trên địa bàn tỉnh có 15 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh có 695.710 người, chiếm 97% dân số; các dân tộc thiểu số như dân tộc Hoa có 14.455 người, chiếm 2,07%; dân tộc Khơ-me có 1.490 người; dân tộc Tày có 514 người; dân tộc Chăm có 322 người; dân tộc Mường có 315 người; dân tộc Nùng 453 người; dân tộc Stiêng có 60 người;...

        Trình độ dân trí: Tính đến năm 2002 đã phổ cập giáo dục tiểu học cho 100% số xã, phường trong tỉnh. Số học sinh phổ thông niên học 2001-2002 là 153.530 em trong đó học sinh tiểu học là 76.313 em, học sinh trung học cơ sở là 53.877 em, học sinh trung học phổ thông là 23.340 em; số học sinh là người dân tộc thiểu số toàn tỉnh là 1.311 em, chiếm 0,85% số học sinh toàn tỉnh. Số giáo viên toàn tỉnh là 5.794 người. Số thầy thuốc có 908 người; bình quân y, bác sĩ trên 1 vạn dân là 10 người.  

        3. Tài nguyên thiên nhiên

        3.1 Tài nguyên đất

        Tỉnh Bình Dương có 269.554 ha đất tự nhiên. Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 215.476 ha, chiếm 80%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 12.791 ha, chiếm 4,74%; diện tích đất chuyên dùng là 22.563 ha, chiếm 8,37%; diện tích đất ở là 5.845 ha, chiếm 2,16%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối đá là 12.879 ha, chiếm 4,77%.

        Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 45.160 ha, chiếm 20,95%, riêng đất lúa có 24.316 ha, chiếm 53,84 % gieo trồng 2 vụ; diện tích đất trồng cây lâu năm là 143.866 ha, chiếm 66,76%; diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 409 ha, chiếm 0,18%.

        Diện tích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh là 1.103 ha, bãi bồi có thể sử dụng là 4.793 ha.

        3.2. Tài nguyên rừng

        Tính đến năm 2002, tỉnh Bình Dương có 13.923 ha, trong đó: Rừng tự nhiên là 5.936 ha, rừng trồng 7.987 ha.

        3.3. Tài nguyên khoáng sản

        Tài nguyên khoáng sản có 104 điểm không đa dạng về chủng loại: Bô xít có 1 tỷ tấn, Kao lanh có 100 triệu tấn, than bùn trữ lượng khoảng 100 triệu tấn, sét gạch ngói có 537 triệu tấn.

        3.4. Tài nguyên du lịch

        Với đặc điểm vừa có đồng bằng vừa có trung du, cho nên tỉnh có nhiều danh lam thắng cảnh tự nhiên hữu tình tạo tiền đề để hình thành các tuyến du lịch như: Tuyến dọc sông Sài Gòn bắt đầu bắt đầu từ vườn Lái Thiêu nổi tiếng lên tới thị xã và kéo dài tới hồ Dầu Tiếng. Tỉnh Bình Dương vốn là vùng đất thuộc khu Gia Ðịnh xưa kia nên có nền văn hoá lâu đời với di sản dân gian quý giá như nhạc lễ, chùa cổ, có các làng nghề nổi tiếng. Ngoài ra còn có các khu chiến trường xưa nổi tiếng như chiến khu Ð mà trung tâm là huyện Tân Uyên, địa đạo tam giác sắt ở 3 làng An Điền, An Tây, Phú An... 

        4. Cơ sở hạ tầng có đến năm 2002

        4.1. Mạng lưới giao thông đường bộ: Tỉnh Bình Dương nằm cạnh thành phố Hồ Chí Minh có thuận lợi là sử dụng các công trình hạ tầng của thành phố này như: sân bay, bến cảng, đường giao thông. Hệ thống giao thông của tỉnh nối liền với các đường giao thông quốc gia quan trọng như quốc lộ 1A, 13, 14, 22, 51, đường cao tốc Biên Hoà - Tân Uyên quốc lộ 13. Hệ thống đường nội tỉnh: Ô tô, xe cơ giới đến được 100% số xã trong tỉnh đã và đang được mở rộng nâng cấp.

        4.2. Mạng lưới bưu chính viễn thông: Hiện có 100% cơ sở thông tin hiện đại với kỹ thuật số hoá và tổng đài kỹ thuật số. Năm 2001 đạt 6,93 máy điện thoại/100 dân và dự kiến năm 2010 sẽ đạt 20 máy/100 dân. Số máy điện thoại có 43.355 chiếc; đã có 100% xã có máy điện thoại; số xã có bưu điện là 27/ 66 chiếm 40,9%.

        4.3. Mạng lưới điện quốc gia: Tỉnh Bình Dương có nhiều tuyến điện lưới quốc gia xuyên qua từ Nam chí Bắc, rất thuận lợi cho việc quy hoạch xây dựng trạm nguồn , đảm bảo đáp ứng đủ cho sản xuất với chất lượng ổn định.Tính đến tháng 12 năm 2002, toàn tỉnh đã có 93% số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia. 

        5. Kinh tế - Xã hội năm 2002

        Tốc độ tăng trưởng GDP là 10%.

        Thu nhập bình quân đầu người đạt 7.268.000 đồng/người/tháng.

        Cơ cấu phát triển các ngành kinh tế:

        + Công nghiệp - XDCB:          62,5%.

        + Nông - lâm nghiệp:               12,5%.

        + Thương mại - dịch vụ:           25%.

        Một số sản phẩm chủ yếu:

            - Trong nông nghiệp: Lúa, hoa màu, ngoài ra còn có mía, lạc, thuốc lá, cà phê, cao su, tiêu, điều.

            - Trong công nghiệp: Ðường, bánh kẹo, nước giải khát, xà phòng, giày dép, giấy, linh kiện điện tử, gỗ xẻ, đá, gạch...

            - Trong dịch vụ: Khách sạn, nhà hàng, vận tải kho bãi... 

II. MỘT SỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI

        1. Kết quả phân định 3 khu vực

        Huyện Tân Uyên:

        Khu vực III: Xã An Bình, Tân Hiệp.

        Huyện Bến Cát:

        Khu vực III: Xã Minh Hoà.  

        2. Danh sách các xã thuộc Chương trình 135

        Huyện Phú Giáo: Xã ATK: An Bình, An Linh.  

        3. Một số vấn đề dân tộc và tôn giáo

        a. Tình hình dân tộc và tôn giáo: Nhìn chung, đời sống vật chất, tinh thần của các dân tộc thiểu số đã được cải thiện đáng kể so với trước đây; tuy nhiên vẫn còn một số hộ đồng bào dân tộc thuộc diện rất đói nghèo. Bình Dương là tỉnh có đông người dân tộc Hoa sinh sống, đời sống của người Hoa tương đối cao so với các dân tộc thiểu số khác trên địa bàn nhờ biết phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp và thương mại. Sản phẩm nổi tiếng của người Hoa ở đây là đồ gốm sứ (đã xuất khẩu sang nhiều nước).

        Số tín đồ theo các tôn giáo trên địa bàn gồm: Tín đồ theo đạo Tin Lành có 1.030 người, đạo Thiên Chúa giáo có 45.979 người, đạo Cao Ðài có 3.399 người, Phật giáo có 35.012 người, đạo Hoà hảo có 72 người, đạo Hồi giáo có 303 người. Nhìn chung đồng bào dân tộc chỉ tham gia sinh hoạt tôn giáo thuần tuý, sống tốt đời đẹp đạo, tuân thủ nghiêm chính sách và pháp luật. Mặt khác do số lượng đồng bào dân tộc ở rải rác, nên số lượng người theo tôn giáo không tập trung, vì vậy sự cấu kết cộng đồng trong đồng bào dân tộc không chặt chẽ.

        b. Tình hình di cư tự do: Diễn ra ở đồng bào ít người, chủ yếu từ xã này đến xã khác.

        c. Tình hình đời sống: Do phân bố dân cư không đều, một số hộ thiếu đất canh tác, thiếu vốn đầu tư sản xuất, chưa có kế hoạch phát triển sản xuất rõ ràng..., do vậy, đời sống của đại đa số đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh còn gặp nhiều khó khăn. Tính đến năm 2002, toàn tỉnh có 1.420 hộ dân tộc thiểu số, trong đó số hộ khá là 148 hộ, chiếm 10,4%; số hộ trung bình là 893 hộ, chiếm 63%; số hộ nghèo là 320 hộ, chiếm 22,6%; số hộ già cả, mất sức lao động... là 59 hộ, chiếm 4%. 

III. TÓM TẮT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2001 - 2010

        1. Quan điểm phát triển

        Tập trung khai thác các lợi thế về vị trí địa lý, về cơ sở hạ tầng công nghiệp - và khai thác các nguồn lực đầu tư bên ngoài để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn tỉnh, phấn đấu để phát triển kinh tế với tốc độ nhanh và bền vững, thực sự trở thành một địa bàn động lực kinh tế và phát triển năng động gắn kết với các địa phương trong vùng trọng điểm kinh tế Nam Bộ. Xây dựng kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp. Gắn phát triển kinh tế với phát triển xã hội, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, quốc phòng an ninh vững chắc.

       2. Các mục tiêu cụ thể

        - Tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm từ 10 - 12%/năm. Trong đó cơ cấu ngành trong GDP đến năm 2010: công nghiệp - xây dựng cơ bản là 60%; thương mại - dịch vụ là 30,8% và nông, lâm nghiệp là 9,2%.

        - Dân số khoảng 1.000 nghìn người. Số lao động trong độ tuổi là 505 nghìn người.

        - Số máy điện thoại/100 dân là 20 máy; số người/giường bệnh là 500 người; số Bác sỹ trên 1 vạn dân là 5.

        - Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học đạt trên 100%. 95% số trẻ em hoàn thành tiểu học ở độ tuổi 11. Ðến năm 2005, tỉnh đạt chuẩn quốc gia về phổ cập THCS.

[ Quay lại ]

 

 

THÔNG BÁO

Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

TÌM NHANH

TIN MỚI CẬP NHẬT

 
Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

 
9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

 
Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

 
Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

 
Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

THÔNG TIN NỘI BỘ

DB điện thoại nội bộ
Danh sách cán bộ UB
Thư viện điện tử
CD 60 năm công tác DT
CEMA trên đĩa CDROM
CD đào tạo CNTT - CT135
CEMA trên UNDP
Năm quốc tế về miền núi

THÀNH VIÊN
Người online:
Khách:
Thành viên:
Tổng số: 0
Số người truy cập: 59,288,068


Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
Execution time: 0.2 secs