Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
TỈNH NINH THUẬN
 07/05/2009

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN

        1. Khái quát điều kiện tự nhiên

        Vị trí địa lý: Tỉnh Ninh Thuận nằm ở toạ độ địa lý 11o18'14" đến 12o09'15" vĩ độ Bắc, 108o09'08" đến 109 o14'25" kinh độ Ðông, cách thủ đô Hà Nội 1.385km. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 3.360,1 km2, chiếm 1,045% tổng diện tích tự nhiên cả nước. Các đường giao thông quan trọng như đường quốc lộ 1A, quốc lộ 27, đường sắt thống nhất Bắc- Nam.

        Ðịa hình: Tỉnh Ninh Thuận có 3 dạng địa hình chính: Ðịa hình núi, địa hình đồi gò bán sơn địa và địa hình đồng bằng ven biển. Vùng núi chiếm 63,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, chủ yếu là núi thấp, cao trung bình từ 200 m đến 1.000 m so với mặt nước biển. Vùng đồng bằng chiếm 22,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, là địa hình bằng phẳng độ cao dưới 20m, phổ biến là độ cao 2-15 m so với mặt nước biển.

        Khí hậu: Do nằm trong khu vực có vùng khô hạn nhất cả nước, nên tỉnh Ninh Thuận có kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trưng là khô nóng, gió nhiều, bốc hơi mạnh từ 670-1.287mm/năm. Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 700 đến 800 mm ở Phan Rang và tăng dần theo độ cao lên đến 1.100 mm ở vùng núi. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27oC. Khí hậu hàng năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau. 

        2. Dân số - Dân tộc

        Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Ninh Thuận có 504.997 người. Trong đó, số người trong độ tuổi lao động năm 2000 là 273.000 người, chiếm 52,2% dân số (trong đó người dân tộc thiểu số chiếm 22%).

        Trên địa bàn tỉnh có 23 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh có 394.018 người, chiếm 78,02%. Các dân tộc thiểu số khác như dân tộc Chăm có 57.137 người, chiếm 11,31%; dân tộc Ra-glai có 47.615 người, chiếm 9,42%; dân tộc Hoa có 2.479 người, chiếm 0,49%; dân tộc Cơ-ho có 2.430 người, chiếm 0,48%; dân tộc Nùng có 583 người, chiếm 0,11%; dân tộc Chu- ru có 332 người, chiếm 0,07%; các dân tộc khác chiếm 0,1%.

        Trình độ dân trí: Tính đến năm 2002, đã phổ cập giáo dục tiểu học cho 4 huyện và 1 thị xã, với 55/56 xã đạt chuẩn quốc gia về xoá mù chữ; tỷ lệ người biết chữ chiếm 95% dân số. Số học sinh phổ thông năm học 2001 - 2002 có trên 112.700 em; số giáo viên toàn tỉnh 3.989 người. Số thày thuốc có 648 người, bình quân y bác sĩ trên 1 vạn dân là 3,7 người. 

        3. Tài nguyên thiên nhiên

        3.1. Tài nguyên đất

        Tỉnh Ninh Thuận có 336.006 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 60.373 ha, chiếm 17,96%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 157.302 ha, chiếm 46,81%; diện tích đất chuyên dùng là 11.508 ha, chiếm 3,42%; diện tích đất ở là 2.681 ha, chiếm 0,79%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối đá là 104.132 ha, chiếm 31%.

        Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 53.403 ha, chiếm 88,45%; diện tích đất trồng cây lâu năm là 4.308 ha, chiếm 7,13%; diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 829 ha, chiếm 1,37%.

        Diện tích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh là 72.725 ha, bãi bồi có thể sử dụng 19.354 ha, đất có mặt nước chưa sử dụng là 1.044 ha.

        3.2. Tài nguyên rừng

        Tính đến năm 2002, toàn tỉnh có 157.687 ha rừng, trong đó: Diện tích rừng tự nhiên là 152.260 ha, diện tích rừng trồng là 5.427 ha.

        3.3. Tài nguyên biển

        Tỉnh Ninh Thuận có 105 km bờ biển, vùng lãnh hải rộng 18.000km2.

        3.4. Tài nguyên khoáng sản

        Khoáng sản ở Ninh Thuận tương đối phong phú về chủng loại gồm:

            - Nhóm khoáng sản kim loại có: Wolfram và núi đất molipden ở Krongpha, thiếc gốc ở núi đất.

            - Nhóm khoáng sản phi kim loại có: Thạch anh tinh thể ở núi Chà Bang, Mộ Tháp 1, Mộ Tháp 2; cát thuỷ tinh ở Thành Tín; sét gốm ở Vĩnh Thuận.

            - Muối khoáng ở Cà Ná, Ðầm Vua, sô đa ở Ðèo Cậu.

            - Nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng có: Cát kết vôi, đá vôi san hô, sét phụ gia, đất xây dựng.

        Hiện nay, tỉnh mới chủ yếu khai thác đá, đất sét, cát làm vật liệu xây dựng, khai thác muối khoáng để sản xuất muối công nghiệp và khai thác nước khoáng ở Tân Mỹ, Ninh Sơn. 

        4. Cơ sở hạ tầng có đến năm 2002

        4.1. Mạng lưới giao thông bộ: Mạng lưới giao thông của Ninh Thuận chủ yếu là đường bộ gồm quốc lộ chạy qua tỉnh có Quốc lộ 1A (64km), quốc lộ 27 (68 km), quốc lộ 27B (48 km). Tổng chiều dài các tuyến trên là 180 km, trong đó có 132 km trải thảm bê tông nhựa, 2,2 km láng nhựa, 24,8 km đường cấp phối; tỉnh lộ có 3 tuyến đường 702,703,704 với tổng chiều dài 53,9km, trong đó có 26,2 km đã trải nhựa, 19,4 km là đường cấp phối, 8,3 km là đường đất; đường huyện có 263,5 km, trong đó có 25,2 km láng nhựa, 92,7 km là đường cấp phối, còn lại là đường đất; đường xã có 239,8 km, trong đó có 5,25 km láng nhựa, 15,3 km là đường cấp phối, 219,2 km đường đất. Toàn tỉnh hiện có 54/55 xã, phường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã và một số thôn trong xã, có 44/46 xã có đường lưu thông quanh năm.

        4.2. Mạng lưới bưu chính viễn thông: Hiện toàn tỉnh có 100% số xã, phường, thị trấn đã có điện thoại phục vụ thông tin liên lạc. Toàn tỉnh có 1 bưu điện trung tâm, 32 bưu cục, 23 điểm bưu điện văn hoá xã, 16 tổng đài với 16.200 máy điện thoại, bình quân 3 máy/100 người dân.

        4.3. Mạng lưới điện quốc gia: Toàn tỉnh có 100% xã, phường, thị trấn đã có điện lưới quốc gia; có 96% điểm dân cư, 87% số hộ trong tỉnh đã có lưới điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt.

        4.4. Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Toàn tỉnh có 60% số hộ gia đình trong tỉnh đã được sử dụng nước sạch bằng nguồn nước của nhà máy nước và hệ thống nước giếng sạch.  

        5. Kinh tế - Xã hội năm 2002

        GDP tăng trưởng 7,8%. Trong đó: Nông nghiệp tăng 2%, công nghiệp tăng 11,6%, dịch vụ tăng 6%, thuỷ sản tăng 33%.

        Thu nhập bình quân đầu người là 2.947,5 nghìn đồng/người/năm.

        Tóm tắt cơ cấu ngành kinh tế:

            + Công nghiệp - XDCB:         15%.

            + Nông - lâm nghiệp:               50%.

            + Thương mại - dịch vụ:           35%.

        Một số sản phẩm chính như lương thực có hạt đạt 145.000 tấn, hạt điều đạt 800 tấn, đánh bắt hải sản đạt 34.500 tấn, xuất khẩu hải sản đông lạnh đạt 700 tấn... 

II. MỘT SỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI

        1. Kết quả phân định 3 khu vực

        Huyện Ninh Sơn:

        - Khu vực I (MN): Xã Tân Sơn, Quảng Sơn.

        - Khu vực II (MN): Xã Mỹ Sơn; (VC): Xã Lâm Sơn.

        - Khu vực III (MN): Xã Hoà Sơn; (VC): Xã Phước Bình, Phước Hoà, Phước Tân, Phước Thành, Phước Ðại, Phước Chính, Phước Thắng, Phước Trung, Phước Tiến, Ma Nới.

        Huyện Ninh Hải:

        - Khu vực II (VC): Xã Vĩnh Hải, Phương Hải, Lợi Hải, Công Hải.

        - Khu vực III (VC): Xã Phước Chiến, Phước Kháng.

        Huyện Ninh Phước:

        - Khu vực I (VC): Xã Phước Diên.

        - Khu vực II (MN): Xã Phước Nam, Phước Dinh; (VC): Xã Phước Thái.

        - Khu vực III (MN): Xã Nhị Hà; (VC): Xã Phước Hà. 

        2. Danh sách các xã thuộc Chương trình 135

        - Huyện Ninh Sơn: Xã ÐBKK: Hoà Sơn, Ma Nới, Mỹ Sơn.

        - Huyện Bác Ái: Phước Bình, Phước Hoà, Phước Tân, Phước Thành, Phước Ðại, Phước Chính, Phước Thắng, Phước Trung, Phước Tiến.

        - Huyện Ninh Hải: Xã ÐBKK: Phước Chiến, Phước Khánh, Phương Hải.

        - Huyện Ninh Phước: Xã ÐBKK: Nhị Hà, Phước Hà, Phước Nam.  

        3. Một số vấn đề dân tộc và tôn giáo

        Hiện tượng tuyên truyền, gợi lại lịch sử của vương quốc Chămpa của các đối tượng phản động ở hải ngoại gây tác động xấu đến tư tưởng một só đồng bào Chăm trong tỉnh.  

III. QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH DÀI HẠN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

        1. Tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010

        1.1. Quan điểm phát triển

        Huy động mọi nguồn lực, khai thác tốt nhất các tiềm năng và lợi thế, giữ vững tốc độ phát triển kinh tế khá và bền vững, nhanh chóng vượt qua tình trạng tỉnh nghèo và chậm phát triển . Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, du lịch và dịch vụ, giữ vững quốc phòng và an ninh.

        1.2. Các mục tiêu cụ thể

        a. Về kinh tế

        - Tốc độ tăng trưởng GDP 7,5% - 9% trong cả giai đoạn 2001-2010, trong đó giai đoạn 2001-2005 là 8 - 9%.

        - Ðến năm 2010 tổng sản phẩm quốc nội (GDP) gấp 2,1 lần và GDP bình quân đầu người gấp 2,6 lần so với năm 2000.

        - Huy động thu ngân sách đạt 160 - 165 tỷ đồng đến năm 2005 và 260 - 270 tỷ đồng năm 2010, đáp ứng gần 50% tổng chi ngân sách địa phương.

        - Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 28 - 30 triệu USD năm 2005 và 95 - 100 triệu USD năm 2010.

        - Xây dựng cơ cấu kinh tế nông - ngư - công nghiệp và dịch vụ - du lịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.

        - Ðến năm 2005 công nghiệp xây dựng 20 - 22%, nông- lâm thuỷ sản 49%, dịch vụ 32 - 33%.

        - Ðến năm 2010 công nghiệp, xây dựng 28 - 30%, nông, lâm, thuỷ sản 38%, dịch vụ 33 - 35%.

        b. Về xã hội

        - Tốc độ tăng dân số tự nhiên dưới mức 1,5 - 1,6 % . Quy mô dân số đến năm 2010 đạt 614 - 620 nghìn người.

        - Giải quyết thêm việc làm hàng năm 9 - 10 ngàn lao động.

        - Ðến năm 2010 giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 5%.

        - Có 90% dân số đô thị và 85% dân số nông thôn được dùng nước vào năm 2010.

        - Ðến năm 2005 lao động được qua đào tạo sẽ có 25 - 30% và đến năm 2010 có 35 - 40%.

        - Hoàn thành phổ cập cơ sở trước năm 2010.  

        2. Tóm tắt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001-2005

        2.1. Mục tiêu tổng quát

        Tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững; đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp, du lịch và dịch vụ, tiếp tục chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành theo hướng khai thác tiềm năng và lợi thế . Mở rộng kinh tế đối ngoại; tăng trưởng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ; tạo chuyển biến mạnh về giáo dục, đào tạo, giải quyết việc làm, cơ bản xoá đói, giảm nghèo, đẩy lùi tệ nạn xã hội . Tốc độ tăng thu ngân sách phải tăng trưởng kinh tế, từng bước thu hẹp ngân sách trung ương hỗ trợ. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh.

        2.2. Các mục tiêu cụ thể

        a. Mục tiêu về kinh tế

        - Tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm từ 8-9%. Tổng sản phẩm GDP năm 2005 bằng 1,5 lần năm 2000. Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 3-3,5%, ngành thuỷ sản tăng 12-13%, công nghiệp tăng 14-14,5%, ngành dịch vụ tăng 8-8,5%.

        - Ðến năm 2005 cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp chiếm 20-22%, nông lâm nghiệp chiếm 25-26%, thuỷ sản chiếm 23-24% và dịch vụ 30%.

        - Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 30 triệu USD, mức đầu tư phát triển chiếm 25-28% GDP.

        - Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 160-180 tỷ đồng, tăng bình quân 10-11%. Tổng chi ngân sách địa phương 420-430 tỷ đồng vào năm 2005.

        b. Mục tiêu về xã hội

        - Số học sinh có mặt đầu năm học tăng bình quân 6,6%, trong đó học sinh mầm non tăng 17,3%, học sinh phổ thông tăng 5,1%.

        - Ðảm bảo 95% số người trong độ tuổi đến trường. Hoàn thành phổ cập trung học cơ sở ở các phường thị xã và 3 thị trấn. Có trên 60% số xã đạt chuẩn phổ cập THCS, trên 90% số học sinh tốt nghiệp tiểu học lên học cấp phổ thông trung học.

        - Giảm tỷ lệ tăng dân số xuống 1,5%vào năm 2005. Hàng năm giải quyết việc làm cho 9.000 lao động . Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống 25% .

        - Phấn đấu không còn hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn 11% vào năm 2005.

[ Quay lại ]

 

 

THÔNG BÁO

Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

TÌM NHANH

TIN MỚI CẬP NHẬT

 
Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

 
9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

 
Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

 
Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

 
Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

THÔNG TIN NỘI BỘ

DB điện thoại nội bộ
Danh sách cán bộ UB
Thư viện điện tử
CD 60 năm công tác DT
CEMA trên đĩa CDROM
CD đào tạo CNTT - CT135
CEMA trên UNDP
Năm quốc tế về miền núi

THÀNH VIÊN
Người online:
Khách:
Thành viên:
Tổng số: 0
Số người truy cập: 58,942,474


Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
Execution time: 0.2 secs