Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
TỈNH QUẢNG NGÃI
 07/05/2009

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN

        1. Khái quát điều kiện tự nhiên

        Vị trí địa lý: Tỉnh Quảng Ngãi nằm ở toạ độ địa lý 14032' - 14025'độ Bắc, 10806'39" - 10906'36" kinh độ Ðông, cách thủ đô Hà Nội 900 km về phía Nam. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 5.135 km2, chiếm 1,56% tổng diện tích tự nhiên cả nước. Các đường giao thông quan trọng như đường quốc lộ 1, quốc lộ 24, đường sắt xuyên Việt, đường biển với 5 cửa lạch lớn nhỏ. Hệ thống sông ngòi chính nằm trên địa bàn tỉnh là sông Trà Bồng dài 30 km, sông Trà Khúc dài 60km, sông Vệ dài 55km.

        Ðịa hình: Vùng núi chiếm 63% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; vùng trung du và đồng bằng chiếm 37% diện tích. Ðiểm cao nhất l.603 m, điểm thấp nhất là 4m; độ cao trung bình là 400m - 600m so với mặt nước biển.

        Khí hậu: Mang khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mưa, bão tập trung chủ yếu vào tháng 7 đến tháng 12 với lượng mưa trung bình hàng năm là 2500mm/năm. Các hiện tượng gió lốc, mưa đá thường xảy ra vào các tháng có mưa dông (tháng 7 đến tháng 11). Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 22,30C đến 28,40C. Hàng năm có 8 tháng nhiệt độ trung bình là 250C; tháng lạnh nhất là tháng 12. 

        2. Dân số - Dân tộc

        Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Quảng Ngãi có 1.190.144 người. Trong đó, số người trong độ tuổi lao động trong toàn tỉnh năm 2000 là 606.010 người, chiếm 49,5% dân số.

        Trên địa bàn tỉnh có 25 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh có 1.052.184 người, chiếm 88,4%; các dân tộc thiểu số như dân tộc Hrê có 102.960 người, chiếm 8,5%; dân tộc Co có 22.760 người, chiếm 1,9%; dân tộc Xơ Ðăng có 11.696 người, chiếm 0,98%; dân tộc Thái có 6 người; dân tộc Nùng có 14 người; dân tộc Tày có 99 người; dân tộc Hoa có 230 người; dân tộc Mường có 67 người; dân tộc Dao có 11 người; dân tộc Ngái có 21 người; dân tộc Gia Rai có 6 người; dân tộc Êđê có 23 người; dân tộc Ba Na có 10 người; dân tộc Chăm có 22 người; Răglay có 4 người; dân tộc Tà Ôi có 4 người; dân tộc SiLa có 4 người; dân tộc Chứt có 5 người và các dân tộc khác.

        Trình độ dân trí: Tính đến năm 2002, đã phổ cập giáo dục tiểu học cho 100% số xã, tỷ lệ người biết chữ chiếm 97% dân số. Số học sinh phổ thông niên học 2001-2002 là 300.947 em, trong đó học sinh khu vực miền núi là 36.327 em; số giáo viên toàn tỉnh là 10.446 người. Số thày thuốc có 1.972 người, bình quân y, bác sĩ trên 1 vạn dân là 9,6 người. 

        3. Tài nguyên thiên nhiên

        3.1. Tài nguyên đất

        Tỉnh Quảng Ngãi có 513.520 ha đất tự nhiên. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 99.055 ha, chiếm 19,28%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 144.164 ha, chiếm 28,07%; diện tích đất chuyên dùng là 20.797 ha, chiếm 4,04%; diện tích đất ở là 6.594 ha, chiếm 1,28%; diện tích đất chưa sử dụng, sông suối núi đá là 242.910 ha, chiếm 47,30%.

        Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 73.694 ha, chiếm 74,39%, riêng đất lúa chiếm 48,4% gieo trồng 2 vụ; diện tích đất trồng cây lâu năm là 8.516 ha, chiếm 8,59%; diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 594 ha, chiếm 0,59%.

        Diện tích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh là 203.590 ha, bãi bồi có thể sử dụng là 11.675, đất mặt nước chưa khai thác là 1.637 ha.

        3.2. Tài nguyên rừng

        Toàn tỉnh có 126.605 ha, tỷ lệ che phủ đạt 24,8%. Trong đó: Diện tích rừng tự nhiên là 91.933 ha, diện tích rừng trồng là 34.672 ha.

        3.3. Tài nguyên biển

        Tỉnh có trên 130 km bờ biển, ngư trường rộng 1.100 km2 có thể khai thác có hiệu quả, chủ yếu là khai thác cá nổi trữ lượng khoảng 68.000 tấn các loại. Ðây là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.

        3.4. Tài nguyên khoáng sản

        Là một tỉnh nhỏ, khó khăn về điều kiện tự nhiên, Quảng Ngãi được thiên nhiên ưu đãi về tài nguyên khoáng sản và phi khoáng sản như:

        - Mỏ graphit ở Sơn Tịnh với trữ lượng trên 4 triệu tấn, hàm lượng cacbon trung bình 20%.

        - Mỏ silimanit ở Sơn Tịnh với trữ lượng 1,6 triệu tấn, hàm lượng Al2O3 từ 26 - 34%, Fe2O3 từ 0,5 - 4%.

        - Quặng bôxit ở Bình Sơn với trữ lượng 4,1 triệu tấn, hàm lượng Al2O3 từ 40 - 42%.

        - Mỏ than bùn ở Bình Sơn với trữ lượng 476.000 m3.

        - Mỏ sắt Văn Bàn ở Mộ Ðức với trữ lượng 27 triệu tấn.

        -Mỏ sắt núi Võng ở Mộ Ðức với trữ lượng 8 triệu tấn hàm lượng Fe2O3 42%.

        - Mỏ sắt núi Ðôi ở Mộ Ðức với trữ lượng 16 triệu tấn.

        - Mỏ cao lanh ở Sơn Tịnh với trữ lượng 4 triệu tấn, hàm lượng Al2O3 26,7%.

        - Mỏ granit ở Trà Bồng với trữ lượng 160 triệu m3.

        - Mỏ granit ở Ðức Phổ với trữ lượng 23 triệu m3.

        - Suối khoáng Thạch Bích ở Trà Bồng với lưu lượng 2,5 L/S, nhiệt độ 65oC, nồng độ PH = 6, độ khoáng hoá 0,58 g/L; F = 3,9 mg/L.

        Ngoài ra còn có mỏ đồng ở Ba Tơ, Trà Bồng, mỏ vàng phân bổ rải rác ở các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Trà Bồng, Sơn Hà, Sơn Tây.

        3.5. Tài nguyên du lịch

        Quảng Ngãi có di chỉ văn hoá Sa Huỳnh, chùa Thiên Ấn, thành cổ Châu Sa... và lịch sử đã để lại: Chứng tích Sơn Mỹ, địa đạo Ðàm Toái xã Bình Châu, Ba Tơ quật khởi, mộ nhà chí sĩ yêu nước Huỳnh Thúc Kháng...Ngoài ra, Quảng Ngãi có 130 km bờ biển với những quang cảnh nên thơ rất thích hợp cho việc phát triển kinh doanh du lịch như: Bãi tắm Sa Huỳnh, bãi biển Mỹ Khê, vũng sâu Dung Quất, Mũi Batangan Cổ Luỹ Cô thôn... về hướng đông ngoài khơi có cồn đảo Lý Sơn, một đảo hiền hoà có cảnh quan thiên nhiên kỳ thú, bến thuyền cảng cá vừa nhộn nhịp vừa mang vẻ hoang sơ. 

        4. Cơ sở hạ tầng có đến năm 2002 

        4.1. Mạng lưới giao thông bộ: Toàn tỉnh hiện có trên 3.298, 9 km đường giao thông. Trong đó: đường do Trung ương quản lý dài 185 km, chiếm 5,6%; đường do tỉnh quản lý dài 286 km, chiếm 8,7%; đường do huyện quản lý dài 679,9 km, chiếm 20,6 % và đường do xã quản lý dài 2.106,7 km, chiếm 63,9%.

        Chất lượng đường bộ: Ðường cấp phối, đường đá dăm chiếm 20,6%; đường nhựa chỉ chiếm 14,3%, còn lại là đường đất. Hiện còn 02 xã chưa có đường ô tô đến trung tâm.

        4.2. Mạng lưới bưu chính viễn thông: Số máy điện thoại trên địa bàn tỉnh là 25.040 chiếc, bình quân có 2 chiếc/100 dân.

        4.3. Mạng lưới điện quốc gia: Hiện có 01 huyện chưa có mạng lưới điện quốc gia hoà mạng.

        4.4. Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Hiện có 30,41% số dân được sử dụng nước sạch ở 5 huyện miền núi. 

        5. Kinh tế - Xã hội năm 2002

        GDP theo giá thực tế là: 33.229,7 tỷ đồng.

        Thu nhập bình quân đầu người là 3.254,7 nghìn đồng.

        Tóm tắt cơ cấu ngành: 

            + Công nghiệp - XDCB:         22,96%.

            + Nông- lâm- ngư nghiệp:       40,19%.

            + Thương mại - dịch vụ:           36,84%.

        Một sản phẩm chủ yếu: Trong nông nghiệp: Lúa, hoa màu, ngoài ra còn có mía, lạc, điều, cà phê, cao su, tiêu...; trong công nghiệp: Ðường, bánh kẹo, nước giải khát, bao bì, bột ca cao, đồ da, đồ may mặc; trong dịch vụ: Khách sạn, nhà hàng, vận tải kho bãi... 

II. MỘT SỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI

        1. Kết quả phân định 3 khu vực

        Huyện Minh Long:

        - Khu vực II (VC): Xã Thanh An, Long Mai, Long Hiệp.

        - Khu vực III (VC): Xã Long Môn, Long Sơn.

        Huyện Ba Tơ:

        - Khu vực I (MN): Thị trấn Ba Tơ.

        - Khu vực II (VC): Xã Ba Tô, Ba Dinh, Ba Chùa, Ba Cung, Ba Ðông, Ba Thành, Ba Vì.

        - Khu vực III (VC): Xã Ba Nam, Ba Liên, Ba Ngọc, Ba Xa, Ba Ðiền, Ba Trang, Ba Lế, Ba Bích, Ba Vinh, Ba Tiêu.

        Huyện Trà Bổng:

        - Khu vực I (VC): Thị trấn Trà Xuân.

        - Khu vực II (MN): Xã Trà Phú, Trà Bình; (VC): Xã Trà Sơn.

        - Khu vực III (VC): Xã Trà Tân, Trà Giang, Trà Thuỷ, Trà Hiệp, Trà Thanh, Trà Khê, Trà Quán, Trà Phong, Trà Thọ, Trà Nam, Trà Bùi, Trà Trung, Trà Xinh, Trà Lâm, Trà Lãnh.

        Huyện Sơn Tây:

        Khu vực III (VC): Xã Sơn Tinh, Sơn Tân, Sơn Dung, Sơn Mùa.

        Huyện Sơn Hà:

        Khu vực III (MN): Xã Sơn Giang; (VC): Xã Sơn Nham, Sơn Cao, Sơn Linh, Sơn Thuỷ, Sơn Kỳ, Sơn Ba, Sơn Thương, Sơn Bao.

        Huyện Bình Sơn:

        Khu vực I (MN): Xã Bình Khương, Bình An.

        Huyện Tư Nghĩa:

        - Khu vực I (MN): Xã Nghĩa Lâm.

        - Khu vực II (MN): Xã Nghĩa Sơn, Nghĩa Thọ.

        Huyện Nghĩa Hành:

        - Khu vực I (MN): Xã Hành Dũng, Hành Thiện, Hành Nhân.

        - Khu vực II (MN): Xã Hành Tín.

        Huyện Sơn Tịnh:

        Khu vực I (MN): Xã Tịnh Ðông, Tịnh Giang, Tịnh Hiệp.

        Huyện Mộ Ðức:

        Khu vực I (MN): Xã Ðức Phú.

        Huyện Ðức Phổ:

        Khu vực I (MN): Xã Phổ Nhơn, Phổ Phong.  

        2. Danh sách các xã thuộc Chương trình 135

        - Huyện Sơn Tây: Xã ÐBKK: Sơn Bua, Sơn Lập, Sơn Tinh, Sơn Tân, Sơn Dung, Sơn Mùa.

        - Huyện Trà Bồng: Xã ÐBKK: Trà Tân, Trà Giang, Trà Thuỷ, Trà Hiệp, Trà Thanh, Trà Khê, Trà Quán, Trà Phong, Trà Thọ, Trà Nham, Trà Bùi, Trà Trung, Trà Xinh, Trà Lâm, Trà Lãnh, Trà Sơn, Trà Phú.

        - Huyện Minh Long: Xã ÐBKK: Long Môn, Long Sơn, Thanh An, Long Mai.

        - Huyện Ba Tơ: Xã ÐBKK: Ba Nam, Ba Liên, Ba Ngọc, Ba Xa, Ba Ðiền, Ba Trang, Ba Lế, Ba Bích, Ba Vinh, Ba Tiêu, Ba Khâm, Ba Tô, Ba Dinh, Ba Thành.

        - Huyện Sơn Hà: Xã ÐBKK: Sơn Giang, Sơn Nham, Sơn Cao, Sơn Linh, Sơn Thuỷ, Sơn Kỳ, Sơn Ba, Sơn Thương, Sơn Bao, Sơn Hải, Sơn Trung, Sơn Thành, Sơn Hạ, Sơn Trung, Sơn Thành, Sơn Hạ.

        - Huyện Nghĩa Hành: Xã ÐBKK: Hành Tín Ðông.

        - Huyện Bình Sơn: Xã ÐBKK: Bình An.

        - Huyện Tư Nghĩa: Xã ÐBKK: Nghĩa Sơn.  

        3. Một số vấn đề dân tộc và tôn giáo

        a. Tình hình dân tộc và tôn giáo: Hiện số đồng bào theo đạo Tin Lành là 5.103 người, đạo Thiên Chúa giáo là 74 người, đạo Cao Ðài là 45 người và Phật giáo là 508 người. Nhìn chung đồng bào dân tộc chỉ tham gia sinh hoạt tôn giáo thuần tuý, sống tốt đời đẹp đạo. Mặt khác do số lượng đồng bào dân tộc ở rải rác, nên số lượng người theo tôn giáo không tập trung. Vì thế, sự cấu kết cộng đồng trong đồng bào dân tộc không chặt chẽ.

        b. Tình hình di cư tự do: Thường diễn ra ở đồng bào ít người, chủ yếu từ xã này đến xã khác, ít có hiện tượng di chuyển ngoại vùng.

        c. Tình hình đời sống: Ðời sống của đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, tỷ lệ đói nghèo của 5 huyện miền núi là gần 60%. Cụ thể như huyện Sơn Hà: 68,68%, huyện Trà Bồng: 64,65%, huyện Minh Long: 41,41%, huyện Ba Tơ: 38,87%, huyện Sơn Tây: 90,92%. Phân hóa giàu nghèo có sự chênh lệch khá lớn giữa thu nhập của các hộ nông thôn, đặt biệt là những hộ ở nông thôn miền núi.  

III. TÓM TẮT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2001 2010

        1. Quan điểm phát triển

        - Xây dựng hệ thống kinh tế mở cửa cả cơ cấu lẫn cơ chế quản lý, trước hết gắn liền sản xuất hàng hoá của Quảng Ngãi với thị trường trong nước, đồng thời tranh thủ mở rộng hợp tác quốc tế nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng tài nguyên và nguồn nhân lực của tỉnh vào mục đích tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hạ thấp tỉ lệ tăng dân số để đưa tỉnh Quảng Ngãi sớm trở thành một trong những tỉnh có trình độ phát triển khá của cả nước.

        - Gắn chỉ tiêu hiện đại (tăng trưởng kinh tế) với chỉ tiêu tiến bộ (công bằng xã hội) đồng thời phát động phong trào tiết kiệm để tăng tích luỹ cho đầu tư phát triển. Chú ý phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, ven biển và miền núi, nhằm trước hết tạo việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống và trình độ dân trí cho các tầng lớp dân cư, giải quyết tốt các chính sách xã hội nhất là ở khu vực nông thôn, miền núi, theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 về phát triển nông nghiệp - nông thôn.

        - Phải tạo ra được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, lấy khoa học công nghệ và chất xám làm nền tảng. Tăng tỷ trọng phát triển công nghiệp nhất là công nghiệp chế biến, công nghiệp tiêu dùng và xuất khẩu, tăng tỷ trọng dịch vụ, sớm hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý và công nghiệp - dịch vụ - nông lâm ngư nghiệp.

        - Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần trên cơ sở kế thừa và từng bước chuyển đổi dần các cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ hiện có, tạo ra các yếu tố bên trong vững mạnh để tranh thủ nguồn lực bên ngoài, tạo môi trường thuận lợi để thu hút vốn đầu tư, công nghệ mới của nước ngoài.

        - Xây dựng thị xã Quảng Ngãi và vùng phụ cận thành phố Vạn Tường và những thị trấn ven biển trở thành các trung tâm kinh tế và làm hạt nhân có sức lan toả thúc đẩy vùng nông thôn phát triển.

        - Phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh, thực hiện đào tạo và đào tạo lại đội ngũ công chức hiện có, mở rộng hệ thống đào tạo đê nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Có chính sách tốt và thu hút, sử dụng nhân tài, chống mọi biểu hiện của tư tưởng bảo thủ, trì trệ, địa phương cục bộ.

        - Quá trình phát triển kinh tế - xã hội phải kết hợp chặt chẽ với an ninh quốc phòng trên từng khu vực, địa phương trong tỉnh, đặc biệt là hải đảo và lãnh hải, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

        - Tăng cường củng cố quốc phòng vững mạnh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội, tạo môi trường lành mạnh để phát triển kinh tế và thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài. 

        2. Các mục tiêu cụ thể

        Ðể thực hiện các chương trình trên, qui hoạch tổng thể kinh tế Quảng Ngãi đã lựa chọn đưa ra 42 dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực kết cấu hạ tầng sản xuất và xã hội, các ngành kinh tế cụ thể:

        - Các công trình thuộc cụm công nghiệp Dung Quất: 6 dự án lớn (có thể gọi chung là dự án cụm công nghiệp Dung Quất).

        - Các công trình thuộc khu công nghiệp phía tây thị xã Quảng Ngãi và phụ cận: 14 dự án.

        - Các công trình thuộc khu công nghiệp xã Tịnh Phong và khu du lịch Cổ Luỹ - Sa Kỳ - Quảng Ngãi: 11 dự án.

        - Các dự án thuộc khu công nghiệp phía nam và các khu vực khác trong tỉnh: 7 dự án.

        - Các dự án khác: 4 dự án.

        - Khu công nghiệp chế biến các phụ kiện và lắp ráp dàn khoan dầu khí, ống dẫn dầu và dầu khí.

        - Khu đóng và sửa chữa tàu biển.

        - Khu công nghiệp chế biến quặng và luyện cán thép.

        - Khu chế biến nông, lâm hải sản.

        - Khu dân cư, dịch vụ và đô thị.

[ Quay lại ]

 

 

THÔNG BÁO

Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

TÌM NHANH

TIN MỚI CẬP NHẬT

 
Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

 
9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

 
Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

 
Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

 
Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

THÔNG TIN NỘI BỘ

DB điện thoại nội bộ
Danh sách cán bộ UB
Thư viện điện tử
CD 60 năm công tác DT
CEMA trên đĩa CDROM
CD đào tạo CNTT - CT135
CEMA trên UNDP
Năm quốc tế về miền núi

THÀNH VIÊN
Người online:
Khách:
Thành viên:
Tổng số: 0
Số người truy cập: 59,305,569


Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
Execution time: 0.2 secs