Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
TỈNH QUẢNG NAM
 07/05/2009

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN

        1. Khái quát điều kiện tự nhiên

        Vị trí địa lý: Tỉnh Quảng Nam là một tỉnh Nam Trung bộ nằm ở vị trí địa lý 15034' độ vĩ Bắc, 108040' độ kinh Ðông, cách thủ đô Hà Nội 830 km. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 10.407,47 km2, chiếm 3,16% tổng diện tích tự nhiên cả nước.

        Các đường giao thông quan trọng như đường quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh (Quốc lộ 14A), 14D sang Lào,14E,14B, đường sắt Bắc Nam đi qua. Hệ thống sông ngòi chính trên địa bàn: Hệ thống sông ngòi phân bố đều khắp gồm 3 hệ thống sông chính: Sông Vu Gia dài 170 km, lưu vực 5.500 km2; sông Thu Bồn dài 180 km, lưu vực 3.350 km2; sông Tam Kỳ dài 40 km, lưu vực 800 km2 . Các con sông này có độ dốc lớn, ngắn, nhiều tiềm năng thuỷ điện.

        Ðịa hình: Diện tích vùng núi là 8.743,57 km2, chiếm 84,01% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; diện tích vùng trung du là 294,08 km2, chiếm 2,83% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; diện tích vùng đồng bằng là 1.369,82 km2, chiếm 13,16% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Ðiểm cao nhất là núi Ngọc Linh cao 2.598m, điểm thấp nhất là 0m; độ cao trung bình là 50m so với mặt nước biển.

        Khí hậu: Mưa, bão tập trung vào các tháng 10 đến tháng 12; mưa đặc biệt lớn vào tháng 11 với lượng mưa trung bình hàng năm là 2200 - 2500 mm, vùng cao lượng mưa trung bình là 4000mm. Tần suất lũ lụt, lũ quét 3 lần/ năm; các hiện tượng gió lốc 3-4 lần/ năm, mưa đá 1-2 lần/năm. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 25,5 0C, cao nhất 38oC, thấp nhất 12oC. Hàng năm có 4 tháng ở nhiệt độ trung bình, tháng lạnh nhất là tháng 12; Tần suất sương muối không xảy ra. 

        2. Dân số - Dân tộc

        Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Quảng Nam có 1.373.687 người. Trong đó, số người trong độ tuổi lao động của toàn tỉnh năm 2000 là 688.049 người, chiếm 48,52% dân số.

        Trên địa bàn tỉnh có 20 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh có 1.280.587 người, chiếm 93,2%; các dân tộc thiểu số như dân tộc Cơ Tu có 37.310 người, chiếm 2,71%; dân tộc Xơ Ðăng có 30.231 người, chiếm 2,2%; dân tộc Mnông có 13.685 người, chiếm 0,99%; dân tộc Giẻ Triêng có 4.546 người, chiếm 0,33%; dân tộc Co có 4.607 người, chiếm 0,33%; dân tộc Hoa có 1.106 người, chiếm 0,08%; dân tộc Tày có 509 người, chiếm 0,03%; dân tộc Mường có 364 người, chiếm 0,02%; dân tộc Nùng có 247 người, chiếm 0,01%; các dân tộc khác chiếm 0,1%.

        Trình độ dân trí: Tính đến năm 2002, đã phổ cập giáo dục tiểu học cho 14 huyện thị, với 222 xã, tỷ lệ người biết chữ chiếm 91,2% số người trong độ tuổi đi học; tỷ lệ mù chữ lớn chiếm 25% dân số trong diện xoá mù chữ tập trung ở vùng dân tộc thiểu số. Số học sinh phổ thông niên học 2001-2002 trên 350 nghìn em, số giáo viên phổ thông12.557 người. Bình quân y, bác sĩ trên 10 nghìn dân là 12,5 người. 

        3. Tài nguyên thiên nhiên

        3.1. Tài nguyên đất

        Tỉnh Quảng Nam có 1.040.747 ha đất. Trong đó diện tích đất lâm nghiệp là 430.032ha, chiếm 41%; diện tích đất nông nghiệp là 110.606 ha, chiếm 10%; diện tích đất chuyên dùng là 26.110 ha, chiếm 2% và các loại đất khác là 473.699 ha, chiếm 47%.

        Trong đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm có 82.732ha, chiếm74%, riêng đất ruộng lúa, hoa màu có 49,097 ha; diện tích đất trồng cây lâu năm là 6.705 ha; đất cỏ dùng vào chăn nuôi có 57 ha; đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản có 1.688 ha.

        Diện tích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh là 399.239 ha, chiếm 38,36%, bãi bồi có thể sử dụng là 28.702 ha, chiếm 2,75%; mặt nước chưa được khai thác là 2.598 ha, chiếm 0,24%.

        3.2. Tài nguyên rừng

        Tỉnh Quảng Nam có 425.921 ha, tỷ lệ che phủ đạt 40,9%. Trong đó: Diện tích rừng tự nhiên là 388.803 ha, rừng trồng là 37.118 ha. Trữ lượng gỗ của tỉnh khoảng 30 triệu m3. Trong đó rừng giàu có khoảng 10 nghìn ha, phân bố ở các đỉnh núi cao, diện tích rừng còn lại chủ yếu là rừng nghèo, rừng trung bình và rừng tái sinh, có trữ lượng gỗ khoảng 69 m3/ha.

        Các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh nằm ở sông Thanh thuộc huyện Nam Giang.

        3.3. Tài nguyên biển

        Tỉnh có khoảng 125 km bờ biển và thềm lục địa rộng lớn, có nguồn hải sản phong phú thuận lợi cho việc khai thác cùng với diện tích đầm, phá và các vùng đất nhiễm mặn ven biển là nguồn tài nguyên quý giá để phát triển các ngành nghề khai thác, chế biến và nuôi trồng thuỷ sản, nhất là nuôi tôm nước lợ.

        3.4. Tài nguyên khoáng sản

        Tài nguyên khoáng sản tỉnh Quảng Nam có nhiều loại khoáng sản đang được thăm dò đánh giá trữ lượng. Ðáng chú ý là vàng gốc và vàng sa khoáng có ở nhiều nơi, hàm lượng vàng cao, khai thác công nghiệp có hiệu quả.

        Tiềm năng khoáng sản: Ðá vôi 600-800 triệu m3; có nhiều nguồn nước khoáng thiên nhiên.

        3.5. Tài nguyên du lịch

        Quảng Nam là vùng đất hội tụ hầu như tất cả các yếu tố có thể đáp ứng những nhu cầu đa dạng của mọi du khách, các di sản văn hoá, những di tích lịch sử cách mạng, phố cổ Hội An và khu di tích Tháp Chàm Mỹ Sơn được UNESCO công nhận là 2 di sản văn hoá thế giới và Cù Lao Chàm đang thu hút nhiều du khách đến thăm quan. Ngoài ra, Quảng Nam còn có bãi tắm biển sạch đẹp trải dài từ Ðiện Bàn đến Tam Kỳ, Núi Tành, có môi trường không bị ô nhiễm, cát mịn và có độ mặn vừa phải, nước trong xanh... 

        4. Cơ sở hạ tầng có đến năm 2002

        4.1. Mạng lưới giao thông bộ: Tỉnh tiếp tục đầu tư 177,3 tỷ đồng để xây dựng 256 hạng mục gồm đường xã, đường làng, cầu cống tại 14 huyện nông thôn và miền núi. Trong đó, các huyện Ðiện Bàn, Ðại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Thăng Bình, Quế Sơn và thị xã Hội An nhận được mức đầu tư từ 10 tỷ đến 13 tỷ đồng. Ðến nay, ngoài ngân sách nhà nước, nhân dân địa phương đã đóng góp hàng chục tỷ đồng để thực hiện các công trình trên trước mùa mưa lũ.

        4.2. Mạng lưới bưu chính viễn thông: Tổng số lượng bưu cục là 155, số máy điện thoại 31.637 chiếc, bình quân có 2,3 máy/100 dân.

        4.3. Mạng lưới điện quốc gia: Tất cả các huyện, thị đã có điện lưới quốc gia, tỷ lệ số hộ được sử dụng điện chiếm 67% dân số.

        4.4. Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Toàn tỉnh có 56% số người được sử dụng nước sạch. Hiện đã có 6/6 thị trấn có hệ thống cung cấp nước sạch. 

        5. Kinh tế - Xã hội năm 2002

        Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân là 10,5%/năm.

        Tóm tắt cơ cấu ngành:

            + Công nghiệp - XDCB:         24%.

            + Nông- lâm- ngư nghiệp:       42%.

            + Thương mại - dịch vụ:          34%.

        Một số sản phẩm chính: Nông nghiệp có lúa, sắn, bắp; thuỷ sản có cá, tôm; sản phẩm may mặc và than mỏ.  

II. MỘT SỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI

        1. Kết quả phân định 3 khu vực

        Huyện Hiên:

        - Khu vực II (VC): Xã Ba, thị trấn Prao.

        - Khu vực III (VC): Xã Tr'Hy, xã Sông Kôn, xã A Ting, xã Tư, xã Lăng, A Tiêng, A Vương, Cà Dăng, Ma Coih, Bha Lêê, Za Hung, Tà Lu, A Rooih, Ch'om, xã Dang, xã A Xanh.

        Huyện Giằng:

        - Khu vực II (VC): Thị trấn Thành Mỹ.

        - Khu vực III (VC): Xã Cà Dy, Tà Bhing, Chaval, La De Ê, La Ê Ê, Ðắc Pring, Dắc Pre, xã Duôi.

        Huyện Phước Sơn:

        - Khu vực II (VC): Thị trấn Khâm Ðức.

        - Khu vực III (VC): Xã Phước Kim, Phước Thành, Phước Công, Phước Chánh, Phước Hiệp, Phước Năng, Phước Ðức, Phước Mỹ.

        Huyện Trà My:

        - Khu vực II (MN): Xã Trà Ðông, Trà Dương, thị trấn Trà My; (VC): Xã Trà Giang.

        - Khu vực III (VC): Xã Trà Nú, Trà Tân, Trà Kót, Trà Mai, Trà Giáp, Trà Giác, Trà Dơn, Trà Bui, Trà Ðốc, Trà Don, Trà Linh, Trà Nam, Trà Cang, Trà Vân, Trà Tập, Trà Leng.

        Huyện Tiên Phước:

        - Khu vực I (MN): Xã Tiên Cảnh, Tiên Châu, Tiên Thọ, Tiên Lộc, Tiên Mỹ, Tiên Phong.

        - Khu vực II (MN): Xã Tiên Lập, Tiên Hiệp, Tiên An, Tiên Lãnh, Tiên Ngọc, Tiên Sơn, Tiên Cẩm, Tiên Hà.

        Huyện Hiệp Ðức:

        - Khu vực I (MN): Xã Bình Lâm, Quế Thọ, thị trấn Tân An.

        - Khu vực II (MN): Xã Quế Bình, Hiệp Thuận, Hiệp Hoà, Quế Lưu, Bình Sơn.

        - Khu vực III (MN): Xã Tăng Phước; (VC): Xã Phước Gia, Phước Trà.

        Huyện Núi Thành:

        - Khu vực I (MN): Xã Tam Mỹ.

        - Khu vực II (MN): Xã Tam Trà, Tam Sơn, Tam Thạnh. 

        Thị xã Tam Kỳ:

        Khu vực II (MN): Xã Tam Lãnh. 

        Huyện Thăng Bình:

        Khu vực II (MN): Xã Bình Phú, Bình Lãnh.

        Huyện Duy Xuyên:

        Khu vực II (MN): Xã Duy Sơn, Duy Phú.

        Thị xã Hội An:

        Khu vực II (MN): Xã Tân Hiệp.

        Huyện Quế Sơn:

        - Khu vực I (MN): Xã Quế Trung, Quế Lộc, Quế Phong.

        - Khu vực II (MN): Xã Quế Lâm, Quế Ninh, Quế Phước.

        Huyện Ðại Lộc:

        - Khu vực I (MN): Xã Ðại Lãnh, Ðại Ðồng, Ðại Quang.

        - Khu vực II (MN): Xã Ðại Thanh, Ðại Chánh, Ðại Tân, Ðại Hồng, Ðại Sơn. 

        2. Danh sách các xã thuộc Chương trình 135

        - Huyện Hiên: Xã Tr' Hy, Sông Kôn, Ga ri, Jơ Ngây, A Tinh, Tư, Lăng, A Tiêng, A Vương, Cà Dăng, Ma Coih, Bha Lêê, A Nông, Za Hung, Tà Lu, A Rooih, Ch' om, Dang, A Xanh.

        - Huyện Nam Giang: Xã Cà Dy, Tà Bhinh, Chavàl, La De Ê, La Ê Ê, Ðắc Pring, Dắc Pre, Zuôi.

        - Huyện Phước Sơn: Xã Phước Kim, Phước Thành, Phước Công, Phước Chánh, Phước Hiệp, Phước Năng, Phước Mỹ, Phước Ðức.

        - Huyện Trà My: Xã Trà Nú, Trà Tân, Trà Kót, Trà Mai, Trà Giáp, Trà Giác, Trà Dơn, Trà Bui, Trà Ðốc, Trà Ðon, Trà Linh, Trà Nam, Trà Cang, Trà Vân, Trà Vinh, Trà Tập, Trà Leng, Trà Giang, Trà Ka.

        - Huyện Hiệp Ðức: Xã Thăng Phước, Phước Gia, Phước Trà, Hiệp Hoà, Sông Trà.

        - Huyện Núi Thành: Xã Tam Trà, Tam Sơn.

        - Huyện Quế Sơn: Xã Quế Lâm. 

        3. Một số vấn đề dân tộc và tôn giáo

        a. Tình hình dân tộc và tôn giáo: Ðạo Tin Lành đã tồn tại và đang có xu hướng phát triển ở xã Cà Dăng huyện Hiên.Tổng số dân tộc thiểu số trên địa bàn là 93.100 người. Nhìn chung ở vùng này không có gì xảy ra, các dân tộc thiểu số có tinh thần đoàn kết tốt, chung sức, chung lòng xây dựng quê hương.

        b. Tình hình di cư tự do: Ðược quan tâm nhiều trong các năm qua, hiện có hơn 90.000 khẩu trong đó có hơn 1.000 khẩu dân tộc khác mới di cư tới. Mật độ phân bố dân cư thưa thớt trung bình khoảng 40 người/ km2.

        c. Tình hình đời sống: Mức sống đồng bào dân tộc thiểu số còn quá thấp. Tỷ lệ đói nghèo còn cao bình quân của 4 huyện vùng cao nơi đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống chủ yếu là 49,05 %. 

III. QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH DÀI HẠN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

        1.Tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001-2010

        1.1. Quan điểm phát triển

        - Tiếp tục xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng, nhanh chóng xây dựng và chỉnh trang hệ thống đô thị trong tỉnh, trước hết là thị xã Tam Kỳ, thị xã Hội An. Chú trọng đầu tư vào các lĩnh vực giao thông, cấp thoát nước, điện, vệ sinh môi trường, xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, cơ sở hạ tầng văn hoá xã hội, các điểm vui chơi giải trí, phục vụ du lịch...

        - Về công nghiệp: Ưu tiên phát triển những xí nghiệp nhà máy có công nghệ mới như Nhà máy nước giải khát Ðiện Bàn, Nhà máy đường Quế Sơn, Xí nghiệp tuyển rửa cát Thăng Bình, Núi Thành, các Công ty may xuất khẩu ở địa phương... Cùng những dự án có tính khả thi cao: Dự án nhựa đường có vốn đầu tư 123 triệu USD, dự án nhà máy điện, các xí nghiệp khai thác đá xuất khẩu và một số dự án đầu tư vào khu công nghiệp Ðiện Nam - Ðiện Ngọc và khu cảng Kỳ Hà - Núi Thành có vốn hàng chục triệu USD. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phục vụ ngành kinh doanh dịch vụ, không gây ô nhiễm môi trường, phát triển tiểu thủ công nghiệp ở khu vực nông thôn trên cơ sở phát triển các ngành cơ khí, chế biến nông sản.

        - Về thương mại - dịch vụ - du lịch: Tập trung hình thành trung tâm thương mại của thị xã Tam Kỳ, phát triển dịch vụ - du lịch biển và du lịch cuối tuần, từng bước hình thành các khu vui chơi, nghỉ dưỡng để thu hút khách, phát triển mạng lưới chợ, dịch vụ thông tin, dịch vụ tài chính - tín dụng.

        - Về nông, lâm, ngư nghiệp: Ðầu tư chiều sâu vào phát triển nông nghiệp, hình thành vùng cây công nghiệp tập trung, trồng và bảo vệ rừng, hướng tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi hình thành các vùng cây nguyên liệu tập trung như mía 6000ha, củng cố phát triển nghề trồng dâu, nuôi tằm và chế biến tơ, chè 1000ha, lạc 10.000ha, các loại cây công nghiệp khác, 20.000 ha sắn cho công nghiệp chế biến thức ăn gia súc và tinh bột, phát triển cây ăn quả như xoài ghép ở vùng cát, chuối, dừa và một số cây công nghiệp khác ở vùng đồi, phát triển các vùng rau sạch tại Hội An, Tam Kỳ. Chú trọng phát triển chăn nuôi đại gia súc, gia cầm, hình thành nhanh các nhà máy chế biến nông, lâm, hải sản.

        - Bảo vệ môi trường: Xử lý ô nhiễm môi trường đô thị, các khu vực kinh doanh du lịch, bãi biển và các khu dân cư.

        - Lĩnh vực văn hoá - xã hội: Nâng cấp hệ thống trường học các cấp, hình thành trung tâm dạy nghề, xây dựng nâng cấp các cơ sở như bệnh viện, bảo tồn các di tích văn hoá, xây dựng nâng cấp các công trình văn hoá thể dục thể thao. Làm tốt hơn nữa công tác chính sách xã hội, nâng cao mức sống, xoá đói giảm nghèo, đẩy mạnh các hoạt động văn hoá văn nghệ.

        1.2. Các mục tiêu cụ thể 

        a. Về kinh tế

        - Phấn đấu mức tăng trưởng kinh tế của tỉnh theo sản lượng nội địa (GDP) đạt bình quân 10,5 - 11% vào 2001 - 2010.

        - GDP bình quân đầu người đến năm 2005 đạt 345-355 USD và đến năm 2010 đạt 530-540 USD (bằng 70-72% mức bình quân cả nước năm 2010.

        - Nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỉ trọng nông, lâm nghiệp trong GDP xuống mức 30-31% năm 2005 và 22-23% năm 2010.

        - Nâng mức huy động ngân sách trong GDP từ 20-20,5% vào năm 2000 lên 22-22,5 vào năm 2005 và 24-25% vào năm 2010.

        b. Về xã hội

        - Thực hiện tốt việc lồng ghép các chương trình quốc gia và hoàn thiện vào năm 2010.

        - Nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho nhân dân. Kết hợp văn hoá thông tin với tuyên truyền vận động công tác dân số kế hoạch hoá gia đình. Từng bước hạ tốc độ phát triển dân số xuống 1,7 - 1,8 thời kỳ 2001 -2005, 1,6 -1,7% thời kỳ 2006-2010.

        - Thực hiện tốt chương trình giải quyết việc làm, chăm sóc người có công với nước, gia đình liệt sĩ, thương binh, những người tàn tật, người già, trẻ em không nơi nương tựa. Mở rộng và phát triển các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, tạo thêm nơi làm việc, thu hút thêm lao động, giảm nhanh số người không có việc làm. Khuyến khích học nghề, nâng cao trình độ chuyên môn dưới mọi hình thức, nới rộng cơ hội cho kinh tế ngoài quốc doanh, đầu tư phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh, tổ chức doanh nghiệp mới, tạo việc làm cho người lao động.

        - Tiếp tục xã hội hoá nền giáo dục - đào tạo, đa dạng hoá các hình thức đào tạo, giữ vững và không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học trên diện rộng.

        - Thường xuyên làm tốt công tác y tế, ngăn ngừa dịch bệnh, chăm sóc tốt sức khoẻ nhân dân, nâng cao thể lực cho mọi lứa tuổi, nhất là thanh thiếu niên, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống dưới 5% từ 2005 trở đi. Làm lành mạnh môi trường văn hoá và môi trường sống, đẩy lùi các tiêu cực và tệ nạn xã hội.

        - Giảm tỉ lệ hộ đói, nghèo còn 20% vào năm 2000 và 10% vào năm 2010.

        - 90% hộ dân được cấp nước sạch, 100% số hộ được dùng điện vào năm 2010.  

        2. Tóm tắt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001 - 2005

        2.1. Mục tiêu phát triển

        Phát huy sức mạnh toàn dân, giữ vững khối đoàn kết thống nhất trong Ðảng bộ, tập trung khai thác mọi tiềm năng thế mạnh, phát huy nội lực, tạo ra sức mạnh mới trong phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội, hòa cùng nhịp độ phát triển chung của cả nước. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa. Chủ động phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, chú trọng phát triển nông nghiệp toàn diện tạo tiền đề cho công nghiệp và dịch vụ phát triển; phát triển mạnh các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước và HTX dần dần trở thành nền tảng; bảo đảm kinh tế thị trường phát triển theo định hướng XHCN. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội, tạo nhiều việc làm cho người lao động, giảm nhanh hộ nghèo, cơ bản không còn hộ đói, nâng cao đời sống nhân dân. Củng cố quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị, tiếp tục xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh dưới sự lãnh đạo của Ðảng. Ðẩy mạnh cuộc vận động xây dựng và chỉnh đốn Ðảng, không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Ðảng ngang tầm nhiệm vụ mới.

        2.2. Các mục tiêu cụ thể

        - Tốc độ tăng GDP bình quân hằng năm 10% (bình quân 5 năm qua tăng 7,6%).

        - Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hằng năm 22% (năm 2000 tăng 18%).

        - Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân hằng năm 3,5% (năm 2000 tăng 3,1%).

        - Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng bình quân hằng năm 14% (năm 2000 tăng 12%).

        - Kim ngạch xuất khẩu của địa phương tăng bình quân hằng năm 25% (năm 2000 tăng 27,2%).

        - Thu ngân sách từ phát sinh kinh tế tăng 10% (năm 2000 tăng 5,3%), tăng vốn đầu tư toàn xã hội 32% (năm 2000 tăng 29%).

        - Giảm tỉ lệ sinh hàng năm 0,7%.

        - Ðến năm 2005 cơ bản không còn hộ đói, giảm tỉ lệ hộ nghèo còn dưới 10% (năm 2000: 16,8%).

        - Trong 5 năm giải quyết việc làm cho 120.000 lao động.

        - Tuyển quân hàng năm đạt 100%.

[ Quay lại ]

 

 

THÔNG BÁO

Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

TÌM NHANH

TIN MỚI CẬP NHẬT

 
Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

 
9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

 
Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

 
Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

 
Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

THÔNG TIN NỘI BỘ

DB điện thoại nội bộ
Danh sách cán bộ UB
Thư viện điện tử
CD 60 năm công tác DT
CEMA trên đĩa CDROM
CD đào tạo CNTT - CT135
CEMA trên UNDP
Năm quốc tế về miền núi

THÀNH VIÊN
Người online:
Khách:
Thành viên:
Tổng số: 0
Số người truy cập: 59,189,496


Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
Execution time: 0.2 secs