Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
 07/05/2009

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN

        1. Khái quát điều kiện tự nhiên

        Vị trí địa lý: Thành phố Ðà Nẵng nằm ở vị trí trung tâm Nam Trung Bộ, nhìn thẳng ra biển Ðông và là đầu mối giao thông lớn nhất của vùng cả về đường sắt, đường bộ, đường không và đường thuỷ, có toạ độ địa lý 15055'20" đến 16014'10" vĩ độ Bắc, 107018'30" đến 108000'00" kinh độ Ðông. Thành phố Ðà Nẵng cách thủ đô Hà Nội 759km. Diện tích tự nhiên của thành phố Ðà Nẵng là 1.256 km2, chiếm 0,38% tổng diện tích tự nhiên cả nước. Các đường giao thông quan trọng trên địa bàn thành phố Ðà Nẵng gồm đường quốc lộ 1 dài 50 km; đường sắt Bắc-Nam dài 50 km; có sân bay hàng không và 55 km đường biển. Hệ thống sông ngòi chính trên địa bàn thành phố gồm hai con sông chính là sông Cu Ðê và sông Hàn. Sông Cu Ðê bắt nguồn từ dãy núi Bạch Mã, có chiều dài 38 km và sông Hàn là hạ lưu của sông Cẩm Lệ và sông Vĩnh Ðiện.

        Ðịa hình: Vùng núi chiếm 44,87% diện tích tự nhiên toàn thành phố với diện tích là 563,75 km2; vùng đồng bằng chiếm 53,13% với diện tích là 692,5 km2. Ðiểm cao nhất là núi Mang với độ cao 1.712 m so với mặt nước biển.

        Khí hậu: Mưa, bão tập trung từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm với lượng mưa trung bình hàng năm là 2.956,97 mm. Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 220C đến 30,40C; tháng lạnh nhất trong năm là tháng 1. 

        2. Dân số - Dân tộc

        Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, thành phố Ðà Nẵng có 684.846 người. Trong đó, dân số trong độ tuổi lao động xã hội toàn thành phố là 413.460 người, chiếm 57,7% dân số.

        Trên địa bàn thành phố có trên 10 dân tộc anh em cùng chung sống. Ðông nhất là dân tộc Kinh có 680.919 người, chiếm 99,43 % dân số. Các dân tộc thiểu số như dân tộc Hoa có 2.229 người, chiếm 0,336 %; dân tộc Cơ Tu có 767 người, chiếm 0,112%; dân tộc Tày có 139 người, chiếm 0,02%; dân tộc Mường có 116 người, chiếm 0,017%; dân tộc Nùng có 73 người, chiếm 0,011%; dân tộc Thái có 50 người, chiếm 0,007%.

        Trình độ dân trí: Tính đến hết năm 2002, thành phố Ðà Nẵng đã phổ cập giáo dục tiểu học cho tất cả các xã, phường trên địa bàn thành phố (hoàn thành từ năm 1997) với tỷ lệ người biết chữ là 84,73%. Số học sinh phổ thông năm học 2001 - 2002 là 150.736 em; số giáo viên là 5.857 thầy cô. Số thầy thuốc có 722 bác sỹ, bình quân có 10 Bác sỹ trên một vạn dân. 

        3. Tài nguyên thiên nhiên

        3.1. Tài nguyên đất

        Thành phố Ðà Nẵng có 125.624 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 12.385 ha, chiếm 9,85%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 51.854 ha, chiếm 41,27%; diện tích đất chuyên dùng là 37.436 ha, chiếm 29,8%; diện tích đất ở là 2.764 ha, chiếm 2,20%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối đá là 21.185 ha, chiếm 16,86%.

        Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 8.783 ha, chiếm 70,91%, riêng đất lúa có 11.456 ha gieo trồng được 2 vụ; diện tích đất trồng cây lâu năm là 510 ha, chiếm 4,11%; diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 215 ha, chiếm 1,73%.

        Diện tích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh là 15.228 ha, bãi bồi có thể sử dụng là 2.106 ha, đất mặt nước chưa được khai thác là 715 ha.

        3.2. Tài nguyên rừng

        Tính đến năm 2002, toàn tỉnh có 52.132 ha rừng, tỷ lệ che phủ đạt 41,8%. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 37.066 ha, diện tích rừng trồng là 15.066 ha.

        3.3. Tài nguyên biển

        Thành phố Ðà Nẵng có 55 km bờ biển với một huyện đảo Hoàng Sa.

        3.4. Tài nguyên khoáng sản

        Thành phố Ðà Nẵng hiện đang khai thác hai loại tài nguyên khoáng sản là cát và đá làm nguyên vật liệu xây dựng. Ngoài ra, trên địa bàn thành phố còn có khoáng sản vàng sa khoáng đang bị khai thác bừa bãi.

        3.4. Tài nguyên du lịch

        Thành phố Ðà Nẵng là một điểm du lịch sinh thái và nghỉ mát lý tưởng với khu du lịch Bà Nà, Non Nước. Năm 2000, số khách đến du lịch tại Ðà Nẵng là 107.835 lượt người. Trong đó, khách quốc tế là 100.995 lượt người, khách trong nước là 5.806 lượt người, Việt kiều là 1.034 lượt người. 

        4. Cơ sở hạ tầng có đến năm 2002

        4.1. Mạng lưới giao thông đường bộ: Toàn thành phố hiện có 150 đường phố lớn nhỏ với tổng số 562 km đường giao thông. Trong đó: Ðường do Trung ương quản lý dài 32,555 km, chiếm 5,79%; đường do thành phố quản lý dài 287,332 km, chiếm 51,13%; đường do huyện quản lý dài 65,924 km, chiếm 11,73 %; đường do xã quản lý dài 176,199 km, chiếm 31,35%.

        Về chất lượng đường bộ, đường cấp phối, đường đá dăm vẫn còn chiếm 63,68%, đường nhựa chỉ chiếm 36,32%. Hiện nay, tất cả các xã đều đã có đường ô tô đến trung tâm xã.

        4.2. Mạng lưới bưu chính viễn thông: Số lượng bưu cục và dịch vụ trên toàn thành phố là 86 đơn vị, tổng số máy điện thoại và máy Fax là 53.542 cái, bình quân có 8 máy/100 dân.

        4.3. Mạng lưới điện quốc gia: Tất cả các quận, huyện, xã, phường trên toàn thành phố Ðà Nẵng hiện đã được sử dụng điện lưới quốc, tỷ lệ số hộ được sử dụng điện là 78%.

        4.4. Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Khu vực nội thành có 35,42% số dân được sử dụng nước máy; 56,84% dân cư dùng nước giếng. Khu vực nông thôn bao gồm 14 xã của huyện Hòa Vang chủ yếu dùng nước giếng. Hiện có khoảng 7.700 giếng đào gia đình, 300 giếng khoan, 125 giếng đóng UNICEF; giếng đào có 125 giếng lắp bơm tay và 300 giếng khoan lắp bơm điện.  

        5. Kinh tế - Xã hội năm 2002

        - Tốc độ tăng trưởng GDP là 11%/năm.

        - Thu nhập bình quân đầu người là 6.906,4 nghìn đồng.  

II. MỘT SỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI

        1. Kết quả phân định 3 khu vực

        Thành phố Ðà Nẵng có 4 xã miền núi thuộc huyện Hòa Vang là xã Hòa Phú, Hòa Ninh, Hòa Liên, Hòa Bắc.  

        2. Một số vấn đề dân tộc và tôn giáo

        a. Tình hình dân tộc và tôn giáo: Thành phố Ðà Nẵng có 4 xã miền núi, dân số là người dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ không đáng kể.

        b. Tình hình thiên tai, hoả hoạn: Ðà Nẵng là địa phương thường xảy ra thiên tai như hạn hán, lũ lụt và bão; năm 1999 đã xảy ra 2 trận lũ lụt lịch sử liên tiếp gây tổn thất nặng nề về người và tài sản. Những khu dân cư ven sông bị sạt lở, xói mòn, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân.

        c. Tình hình đói nghèo: Tỷ lệ đối nghèo của Ðà Nẵng là 6,66 % (9.761 hộ).  

III. QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH DÀI HẠN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

        1. Tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010

        1.1. Quan điểm phát triển

        Mục tiêu chung của quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội đến năm 2010 là xây dựng thành phố Ðà Nẵng trở thành một trong những trung tâm kinh tế- văn hóa lớn của miền Trung, với các chức năng cơ bản là một trung tâm công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ của miền Trung; là một thành phố nằm ở trung độ của cả nước, có cảng biển, cảng hàng không, đường sắt, đường bộ thuận tiện cho việc chung chuyển và vận tải trong nước và quốc tế; là trung tâm bưu chính viễn thông và tài chính, ngân hàng; là trung tâm văn hóa- thể thao, giáo dục-đào tạo, khoa học công nghệ của miền Trung; Ðà Nẵng còn là một địa bàn giữ vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh khu vực Nam Trung bộ, Tây Nguyên và cả nước.

        1.2. Ðịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội

        - Xây dựng thành phố Ðà Nẵng trở thành đô thị hiện đại, văn minh có môi trường văn hóa - xã hội lành mạnh, phát triển trong thế ổn định và bền vững, giữ vai trò trung tâm của miền Trung và Tây Nguyên; với cơ cấu kinh tế công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, thuỷ sản, nông - lâm nghiệp trong mối quan hệ với cả nước, khu vực hành lang Ðông - Tây và ASEAN.

        - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tăng tỷ trọng phát triển công nghiệp hướng mạnh vào công nghiệp chế biến, công nghiệp hàng tiêu dùng phục vụ cho xuất khẩu, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp hóa chất, từng bước tăng tỷ trọng dịch vụ và du lịch.

        - Phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái đảm bảo sự phát triển bền vững của thành phố, bảo vệ sức khoẻ và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

        - Gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội. Tạo nhiều việc làm cho người lao động, nâng cao dân trí. Tăng cường đầu tư công cộng cho khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa nhằm làm cho mức sống của các tầng lớp dân cư ngày càng được cải thiện.

        - Phát huy sức mạnh của mọi thành phần kinh tế, đa dạng hóa các loại hình sản xuất kinh doanh; phát huy tốt nội lực, tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi, thông thoáng để thu hút vốn và công nghệ mới từ bên ngoài, tăng cường giao lưu kinh tế với các địa phương trong nước và quốc tế.

        - Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển; nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, tham mưu chính sách, đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp và công nhân kỹ thuật; có chính sách phát triển, sử dụng nhân tài. Coi trọng ứng dụng khoa học công nghệ mới. Phát huy truyền thống văn hóa dũng cảm, cần cù của nhân dân Ðà Nẵng và hòa nhập với các thành phố lớn trong nước và khu vực.

        - Phát triển kinh tế- xã hội bền vững gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

        1.3. Các mục tiêu cụ thể

        - GDP tăng 13% năm thời kỳ 2001-2005; tăng 14% năm thời kỳ 2006-2010 và tăng trung bình 13,5% trong cả giai đoạn.

        - GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 2.000USD.

        - Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 21-23% năm và đạt 1.720 triệu USD vào năm 2010.

        - Tốc độ phát triển dân số ở mức dưới 1,2 % vào năm 2010.

        - Ðến năm 2010, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 10%; số hộ sử dụng điện là 100%; số hộ được dùng nước sạch là 95%.

        - Hàng năm giải quyết thêm việc làm cho khoảng 2,2-2,5 vạn lao động.

        - Cơ cấu kinh tế đến năm 2010 vẫn theo hướng công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp: Công nghiệp và xây dựng: 46,7%; Thương mại - dịch vụ: 50,1%; nông-lâm nghiệp: 3,2%.  

        2. Tóm tắt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001-2005

        - Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm 11%.

        - Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 10%.

        - Giá trị thương mại, du lịch và dịch vụ 9,5%.

        - Giá trị nông-lâm-ngư nghiệp tăng bình quân 4,7%.

        - Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng năm 15%.

        - Tỷ lệ thu ngân sách Nhà nước bình quân đạt 21-22%. Trong đó: Ðộng viên thuế và phí vào ngân sách Nhà nước bình quân đạt 19-20% GDP.

        - Giảm tỷ suất sinh bình quân hàng năm là 0,054%.

        - Giảm số hộ nghèo còn 0,5%.

[ Quay lại ]

 

 

THÔNG BÁO

Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

TÌM NHANH

TIN MỚI CẬP NHẬT

 
Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

 
9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

 
Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

 
Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

 
Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

THÔNG TIN NỘI BỘ

DB điện thoại nội bộ
Danh sách cán bộ UB
Thư viện điện tử
CD 60 năm công tác DT
CEMA trên đĩa CDROM
CD đào tạo CNTT - CT135
CEMA trên UNDP
Năm quốc tế về miền núi

THÀNH VIÊN
Người online:
Khách:
Thành viên:
Tổng số: 0
Số người truy cập: 58,942,484


Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
Execution time: 0.2 secs