Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
 07/05/2009

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN

        1. Khái quát điều kiện tự nhiên

        Vị trí địa lý: Tỉnh Thừa Thiên - Huế là một trong 4 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, năm ở toạ độ địa lý 16-16,80 độ vĩ bắc và 107,8-108,20 độ kinh đông, cách thủ đô Hà Nội 688 km. Phía bắc giáp tỉnh Quảng Trị, phía nam giáp thành phố Ðà Nẵng với ranh giới là đèo Hải Vân, phía tây giáp nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, phía đông được giới hạn bởi biển Ðông. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 5054km2. Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm trên trục đường giao thông quan trọng xuyên suốt Bắc-Nam trên quốc lộ 1 và tuyến đường sắt xuyên Việt chạy dọc theo tỉnh, trục hành lang Ðông-Tây nối Thái Lan-Lào-Việt Nam theo đường 9. Bờ biển của tỉnh dài 120 km, có cảng Thuận An và vịnh Chân Mây với độ sâu18-20 mét, đủ điều kiện xây dựng cảng nước sâu với công suất lớn. Ðường không có sân bay Phú Bài nằm trên trục quốc lộ 1. Hệ thống sông ngòi gồm các sông chính như sông Hương, sông Bồ, sông Ô Lâu, sông Truồi.

        Ðịa hình: Tỉnh Thừa Thiên- Huế nằm trên một giải đất hẹp với chiều dài 127 km, chiều rộng trung bình 60km, với đầy đủ các dạng địa hình rừng núi, gò đồi, đồng bằng duyên hải, đầm phá và biển..., trong đó núi chiếm 70% diện tích đất tự nhiên. Ðịa hình thấp dần từ Tây sang Ðông, phức tạp và bị chia cắt mạnh, phần phía Tây của tỉnh chủ yếu là núi, đồi, tiếp đến là các lưu vực sông Hương, sông Bồ, sông Truồi... tạo nên các bồn địa trũng, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp và vùng đầm phá có diện tích 22.000 ha (chiếm 0,1% diện tích đất tự nhiên), là vùng đầm phá lớn nhất Đông Nam Á với tiềm năng phong phú về động thực vật; vùng đồng bằng và trung du có 129.620ha, chiếm 25,6% diện tích đất tự nhiên.

        Khí hậu: Mùa mưa trùng với mùa bão lớn từ tháng 8 đến tháng 11 với lượng mưa trung bình từ 2.500-2.700 mm. Mùa khô kéo dài từ tháng 3 đến tháng 7, mưa ít, lượng nước bốc hơi lớn, thường xuyên bị hạn hán, nước mặn đe dọa. Nhiệt độ trung bình hàng năm cao nhất là 35,90 C, thấp nhất là 120C, nhiệt độ trung bình trong năm là 21,90C, tháng lạnh nhất là tháng 11. Ðộ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm là 87,3%.  

        2. Dân số - Dân tộc

        Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Thừa Thiên - Huế có 1.044.875 người. Trong đó, số người trong độ tuổi lao động xã hội toàn tỉnh là 559.130 người, chiếm 53,51% dân số.

        Trên địa bàn tỉnh có 35 dân tộc thiểu số sinh sống, đông nhất là dân tộc Kinh có 1.006.171 người, chiếm 96,29% dân số. Các dân tộc thiểu số như dân tộc Tà Ôi có 24.465 người, chiếm 2,34%; Dân tộc Cơ Tu có 12.178 người, chiếm 1,17%; dân tộc Bru-Vân Kiều có 783 người, chiếm 0,075%; dân tộc Hoa có 390 người, chiếm 0,037%; dân tộc Tày có 178 người, chiếm 0,017% ; dân tộc Ngái có 96 người, chiếm 0,009%; dân tộc Mường có 89 người, chiếm 0,008% dân số.

        Trình độ dân trí: Tính đến hết năm 2002 đã phổ cập giáo dục tiểu học cho 9/9 huyện, đạt 100%; tỷ lệ biết chữ hiện nay là 98,6%. Số học sinh phổ thông niên học: 2001-2002: 132.120 em/256.813 em; số giáo viên là 4.550 người. Cán bộ ngành dược toàn tỉnh có 32 người; số y, bác sĩ là 463 người/10,5 vạn dân, bình quân có 44 y, bác sỹ/1 vạn dân.  

        3. Tài nguyên thiên nhiên

        3.1. Tài nguyên đất

        Tỉnh Thừa Thiên - Huế có 505.399 ha đất tự nhiên. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 58.996 ha, chiếm 11,67%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 224.525 ha, chiếm 44,42%; diện tích đất chuyên dùng là 21.113 ha, chiếm 4,17%; diện tích đất ở là 3.957 ha, chiếm 0,78%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối đá là 196.808 ha, chiếm 38,94%.

        Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 44.879 ha, chiếm 76,67%; diện tích đất trồng cây lâu năm là 3.996, chiếm 6,77%; diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 1.937 ha, chiếm 3,28%.

        Diện tích đất trống, đồi núi trọc cần phủ xanh là 139.953 ha, diện tích đất có mặt nước chưa sử dụng là 26.183 ha.

        3.2. Tài nguyên rừng

        Tính đến năm 2002, toàn tỉnh có 228.121 ha rừng, trong đó: Diện tích rừng tự nhiên là 176.473 ha, diện tích rừng trồng là 51.648 ha.

        3.3. Tài nguyên biển

        Tỉnh có 120 km bờ biển, với nhiều loại hải sản, có 500 loài cá trong đó có 30-40 loài có giá trị kinh tế cao như: Tôm hùm, cá chim, cá thu và các loại hải sản khác. Trữ lượng khai thác trung bình khoảng 30-35 nghìn tấn/năm. Thừa Thiên Huế có ưu thế phát triển hải sản cả 3 vùng: Vùng biển, vùng đầm phá và vùng nước ngọt ven biển; ven biển còn có những vũng, vịnh có điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng biển lớn như Thuận An, Chân Mây.

        3.4. Tài nguyên du lịch

        Tiềm năng du lịch của tỉnh Thừa Thiên - Huế khá phong phú, đa dạng bao gồm các tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn. Cảnh quan thiên nhiên sông núi, rừng, biển rất kỳ thú và hấp dẫn với những địa danh nổi tiếng như sông Hương, núi Ngự, đèo Hải Vân, núi Bạch Mã, cửa Thuận An, bãi biển Lăng Cô, đầm phá Tam Giang... Cố đô Huế là một trong những trung tâm văn hóa lớn của Việt Nam, hiện đang lưu trữ một kho tàng vật chất đồ sộ, có quần thể di tích cố đô đã được UNESCO xếp hạng di sản văn hoá nhân loại với những công trình về kiến trúc cung đình và danh lam thắng cảnh nổi tiếng. Ngoài ra, tỉnh Thừa Thiên Huế còn có hàng trăm chùa triền với kiến trúc dân tộc độc đáo và một kho tàng văn hoá phi vật chất đồ sộ với các loại hình lễ hội tôn giáo, lễ hội dân gian, lễ hội cung đình.

        3.5. Tài nguyên khoáng sản

        Tài nguyên khoáng sản của tỉnh Thừa Thiên - Huế rất phong phú và đa dạng. Trong đó có 8 loại khoáng sản chủ yếu như:

        - Khoáng sản là vật liệu xây dựng và nguyên liệu làm sứ: Titan, đá vôi, đá granit, cao lanh, đất sét, mỏ cát với hàm lượng SiO2 trên 98,4% và trữ lượng trên 50% triệu tấn.

        - Khoáng sản kim loại như: Mỏ Pyrít trữ lượng 0,4 - 2 triệu tấn, chất lượng cao.

        - Khoáng sản than bùn: là nguyên liệu để chế biến phân lân vi sinh sông Hương.

        - Các mỏ nước khoáng ở vùng Phong Ðiền, Phú Vang có thể sản xuất nước giải khát và chữa bệnh.  

        4. Cơ sở hạ tầng có đến năm 2002    

        4.1. Mạng lưới giao thông bộ: Toàn tỉnh có 889 km đường giao thông, trong đó: Ðường do Trung ương quản lý là 92 km, chiếm 10,4%; đường do tỉnh quản lý là 53 km, chiếm 6%; đường do huyện quản lý là 269 km, chiếm 29,6%; đường do xã quản lý là 475 km, chiếm 54%. Chất lượng đường bộ: Ðường cấp phối, đá dăm chiếm 32%, đường nhựa chiếm 26%, còn lại là đường đất. Hiện có 43/45 xã vùng dân tộc và miền núi đã có đường ô tô đến trung tâm xã, còn lại 2 xã thuộc huyện A Lưới.

        4.2. Mạng lưới bưu chính viễn thông: Tổng số bưu cục toàn tỉnh có 6 bưu cục/ 6 huyện miền núi với 100% xã vùng dân tộc và miền núi trên địa bàn tỉnh đã được trang bị điện thoại. Tổng số máy điện thoại trên địa bàn tỉnh là 35.191 máy, bình quân có 3,3 máy/100 dân.

        4.3. Mạng điện lưới quốc gia: Ðến hết năm 2002, toàn tỉnh có 100% số huyện và xã vùng dân tộc và miền núi đã có điện lưới quốc gia hòa mạng, với 77% số hộ được sử dụng điện lưới.

        4.4. Hệ thống nước sinh hoạt: Toàn tỉnh có hệ thống cấp nước có công suất 70 nghìn m3/ngày đêm. Hầu hết các thị trấn, cụm du lịch, khu công nghiệp đã được đầu tư các trạm cấp nước nhỏ công suất 1.000 - 6.000 m3/ngày đêm. Hiện có 43/45 xã vùng dân tộc và miền núi có nước sạch sinh hoạt, tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch sinh hoạt đạt 65%.  

        5. Kinh tế - Xã hội năm 2002

        - Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm đạt 6,3%.

        - Thu nhập bình quân đầu người đạt 305 USD.

        Tóm tắt cơ cấu ngành:

            + Công nghiệp -XDCB:     34,4%.

            + Nông- lâm nghiệp:           22,5%.

            + Thương mại - dịch vụ:      43,1%.

        - 100% số xã được phủ sóng phát thanh và truyền hình quốc gia.

        - Tỷ lệ huy động trẻ em đến tuổi đi học đạt 96%.

        - Tỷ lệ đói nghèo toàn tỉnh còn 14,28%, trong đó tỷ lệ đói nghèo ở vùng dân tộc thiểu số thuộc các xã ÐBKK là 35%.  

II. MỘT SỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI

        1. Kết quả phân định 3 khu vực

        Huyện A Lưới:

        - Khu vực II (VC): Xã Sơn Thuỷ, Hồng Quảng, Hồng Nam, Hồng Kim, A Ngo, Hồng Lâm, Hồng Bắc, Bắc Sơn, Phú Vinh, Hương Phong.

        - Khu vực III (VC): Xã Hồng Vân, Hồng Hạ, Hương Nguyên, A Roàng, A Ðớt, Hồng Thái, Hồng Thuỷ, Hồng Thượng, Hồng Trung, Ðông Sơn, xã Nhâm.

        Huyện Nam Ðông:

        - Khu vực II (MN): Xã Hương Phú, Hương Hữu, Hương Giang, Hương Lộc, Thượng Lộ.

        - Khu vực III (MN): Xã Hương Sơn, Thượng Nhất, Thượng Long, Thượng Quảng.

        Huyện Hương Trà:

        - Khu vực I (MN): Xã Hương Thọ.

        - Khu vực II (MN): Xã Bình Ðiều, Hương Bình.

        - Khu vực III (MN): Xã Hồng Tiến, Bình Thành.

        Huyện Hương Thuỷ:    

        Khu vực II (MN): Xã Dương Hoà, Phú Sơn.

        Huyện Phú Lộc:

        - Khu vực I (MN): Xã Lộc Hải.

        - Khu vực II (MN): Xã Lộc Hải, Xuân Lộc.

        - Khu vực III (MN): Xã Lộc Bình.

        Huyện Phong Ðiền:

        Khu vực II (MN): Xã Phong Xuân, Phong Mỹ.  

        2. Danh sách các xã thuộc Chương trình 135

        - Huyện A Lưới: Xã Biên giới: Hồng Bắc, Hương Phong; Xã ÐBKK: Hồng Vân, Hồng Hạ, Hương Nguyên, A Roàng, A Ðớt, Hồng Thái, Hồng Thuỷ, Hồng Thượng, Hồng Trung, Ðông Sơn, Nhâm, Hương Lâm, Hồng Quảng, Hồng Kim, Bắc Sơn, A Ngo.

        - Huyện Nam Ðông: Xã ÐBKK: Hương Sơn, Thượng Nhật, Thượng Long, Thượng Quảng, Thượng Lộ, Hương Hữu, Hương Phú.

        - Huyện Hương Trà: Xã ÐBKK: Hồng Tiến, Bình Thành.

        - Huyện Phú Lộc: Xã ÐBKK: Lộc Bình, Xuân Lộc, Lộc Hoà.

        - Huyện Hương Thuỷ: Xã ÐBKK: Dương Hoà, Phú Sơn.

        3. Một số vấn đề dân tộc và tôn giáo

        a. Tình hình dân tộc và tôn giáo: Phần lớn người dân tộc thiểu số vùng dân tộc và miền núi tỉnh Thừa Thiên-Huế không theo tôn giáo/ tà đạo nào mà chủ yếu chỉ có người Kinh sống ở các xã miền núi và đi xây dựng kinh tế mới tại 2 huyện A Lưới, Nam Ðông theo đạo Thiên chúa giáo và Phật giáo với tổng số 14.607 tín đồ /3.168 hộ. Trong đó: Tín đồ Phật giáo có 9.179 người, 1.952 hộ; tín đồ Công giáo có 5.366 người, 1.216 hộ; tín đồ Tin lành có 62 ngừơi, 13 hộ. Hầu hết hoạt động của các tổ chức này không phức tạp, không có truyền đạo trái phép, các tín đồ đều chấp hành tốt mọi chủ trương, chính sách của Ðảng và Nhà nước cũng như chính quyền địa phương sở tại.

        b. Tình hình di dân tự do: Trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi tỉnh Thừa Thiên-Huế, vấn đề di dân tự do trong tỉnh đi tỉnh khác hoặc từ tỉnh khác chuyển đến rất ít. Riêng chỉ có huyện A Lưới có 85 km đường biên giới với Lào, tính đến ngày 10/5/2002 có 38 hộ, 225 khẩu di cư tự do từ Lào sang. Ðồng bào có nguồn gốc bà con thân thuộc với đồng bào dân tộc Tà Ôi huyện A Lưới, hiện đã định cư tại xã A Roàng, A Ðớt, Nhâm, Hồng Thái, A Ngo, Hồng Bắc và Hồng Thuỷ. Trong đó, di cư từ huyện Cà Lùm tỉnh Sê Công của bạn có 32 hộ, 199 khẩu; huyện Sa Muồi tỉnh Sa Lavan là 5 hộ, 23 khẩu. Ðây là vấn đề khó khăn cho huyện A Lưới vì việc quản lý số hộ, số khẩu này rất khó khăn, ảnh hưởng đến an ninh, chính trị ở địa phương.

        c. Tình hình đói nghèo: Tuy đã có được sự quan tâm của Nhà nước, được đầu tư nhiều chương trình, dự án cho vùng dân tộc và miền núi nhưng do nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế nên phần nào ảnh hưởng đến việc ứng dụng khoa học - kỹ thuật để làm tăng năng suất cây trồng và vật nuôi. Vì vậy, sản phẩm làm ra chủ yếu để tự cung tự cấp, vẫn chưa trở thành hàng hoá. Năm 2002, tỷ lệ đói nghèo ở các huyện miền núi còn ở mức cao là 38% (theo chuẩn mới). Riêng trong đồng bào dân tộc thiểu số, tỷ lệ đói nghèo là 65%.  

III. QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH DÀI HẠN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

        1. Tóm tắt quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến 2010

        1.1. Quan điểm phát triển

        Xây dựng hệ thống kinh tế mở theo định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ động tổ chức liên kết với các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, vùng trọng điểm về kinh tế miền trung. Từng bước chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, từng bước đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa với cơ cấu kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ, du lịch - nông lâm nghiệp.

        Gắn mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá với mục tiêu tiến bộ xã hội. Coi trọng phát triển nguồn nhân lực bằng biện pháp nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển kinh tế - xã hội.

        Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, lấy quốc doanh và tập thể làm nòng cốt, vận dụng đúng đắn và sáng tạo các chính sách kinh tế, xã hội nhằm khơi dậy mọi năng lực sáng tạo và nguồn vốn trong dân.

        Kết hợp chặt chẽ việc phát triển kinh tế gắn với bảo đảm quốc phòng và an ninh, củng cố vững chắc tuyến phòng thủ biên giới trên đất liền và trên biển.

        1.2. Các mục tiêu cụ thể

        - Nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm thời kỳ 2001 - 2005 từ 7 - 8%, thời kỳ 2006 - 2010 từ 9 - 10%. Cơ cấu kinh tế trong GDP: công nghiệp - xây dựng cơ bản là 34%; nông- lâm nghiệp là 18% và thương mại - dịch vụ là 48%.

        - GDP bình quân đầu người đến năm 2005 từ 500 - 550 USD và đến năm 2010 là 1.000 - 1.300 USD.

        - Tỷ lệ huy động vào ngân sách từ GDP năm 2005 khoảng 20 - 25%, tỷ lệ tích luỹ đầu tư thời kỳ 2001 - 2010 từ 16 - 18%. Giá trị xuất khẩu năm 2010 đạt 140 - 150 triệu USD, gấp 5 lần năm 2000.

        - Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên vào năm 2005 là 1,4% và đến năm 2010 ổn định ở mức 1,1%.

        2. Tóm tắt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001 - 2005

        2.1. Mục tiêu tổng quát

        Phát huy truyền thống đoàn kết, tương trợ của các dân tộc, tập trung mọi nguồn lực và khai thác lợi thế, phát triển kết cấu hạ tầng, thay đổi phương thức canh tác, củng cố vững chắc kết quả định canh, định cư, thúc đẩy nhanh xóa đói giảm nghèo, ổn định và cải thiện đời sống, sức khỏe của cộng đồng dân tộc thiểu số; xóa mù chữ, nâng cao dân trí, tôn trọng và phát huy bản sắc văn hoá tốt đẹp của các dân tộc, xóa bỏ nhanh sự cách biệt giữa các vùng và sự phân hóa giàu nghèo. Giữ vững quốc phòng-an ninh. Thực hiện tốt cơ chế dân chủ ở cơ sở. Xây dựng hệ thống chính trị, đội ngũ cán bộ và Ðảng viên của các dân tộc thiểu số ở tất cả các cấp trong sạch, vững mạnh.

        2.2. Các mục tiêu cụ thể

        - Thu hút 95-98% học sinh trong độ tuổi đến lớp, thực hiện chương trình phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở khu vực các thị trấn và các trung tâm xã.

        - 100% xã có y, bác sỹ, cán bộ văn hoá- thông tin và cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, thú y.

        - 95% vùng dân cư được phủ sóng phát thanh, truyền hình.

        - 100% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm đủ 10 loại vacxin; giảm tỷ lệ trẻ em (dưới 5 tuổi) suy dinh dưỡng xuống còn 20-23% vào năm 2005.

        - Không còn hộ đói, giảm tỷ lệ hộ nghèo 3%/năm.

        - 100% xã có điện, 80% hộ được sử dụng điện, 70% hộ được sử dụng nước sạch.

        - Hoàn thành cơ bản kiên cố kênh mương các vùng trọng điểm.

        - Nhựa hóa 100% đường tỉnh lộ, bê tông hóa 70% đường giao thông nông thôn.

        - Ðến năm 2005, tất cả các thôn, bản đều có đảng viên.

[ Quay lại ]

 

 

THÔNG BÁO

Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

TÌM NHANH

TIN MỚI CẬP NHẬT

 
Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

 
9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

 
Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

 
Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

 
Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

THÔNG TIN NỘI BỘ

DB điện thoại nội bộ
Danh sách cán bộ UB
Thư viện điện tử
CD 60 năm công tác DT
CEMA trên đĩa CDROM
CD đào tạo CNTT - CT135
CEMA trên UNDP
Năm quốc tế về miền núi

THÀNH VIÊN
Người online:
Khách:
Thành viên:
Tổng số: 0
Số người truy cập: 58,942,497


Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
Execution time: 0.2 secs