Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
TỈNH QUẢNG BÌNH
 06/05/2009

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN

        1. Khái quát điều kiện tự nhiên

        Vị trí địa lý: Tỉnh Quảng Bình nằm ở toạ độ địa lý 16056' đến 18005' vĩ độ Bắc và từ 105037' đến 107010' kinh độ Ðông, cách thủ đô Hà Nội 500 km về phía Nam. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 8.052 km2, chiếm 2,45% tổng diện tích tự nhiên cả nước. Các đường giao thông quan trọng như đường quốc lộ 1 A, quốc lộ 15A, quốc lộ 12 A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc - Nam; tỉnh lộ 20, 16, 10, 14... Cửa khẩu quốc tế Cha Lo và một số cửa khẩu khác nối liền với nước Cộng hoà dân chủ Nhân dân Lào. Hệ thống sông ngòi chính gồm có 5 con sông chính là sông Ròn, sông Ganh, sông Lý Hoà, sông Nhật Lệ, sông Dinh.

        Ðịa hình: Hẹp và dốc từ Tây sang Ðông. Diện tích đồi núi chiếm 85% diện tích toàn tỉnh. Ðiểm cao nhất cao 2.017m (đỉnh Phu Co Phi-Giăng Màn), điểm thấp nhất vùng đầm phá của huyện Quảng Ninh và Lệ Thuỷ với độ cao trung bình cao 400m so với mặt nước biển.

        Khí hậu: Nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa và luôn bị tác động bởi khí hậu của phía Bắc và phía Nam, được chia ra 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa tập trung vào từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau. Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.000- 2.300 mm/năm.Tần suất lũ lụt, lũ quét thường xảy ra, có hiện tượng gió lốc xảy ra một vài nơi. Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình hàng năm từ 240C - 250C; nhiệt độ cao nhất là 390C - 400C (vào tháng 7), thấp nhất là 10oC (vào tháng 1). Tần suất sương muối chỉ có ở vùng cao, nhưng ít xảy ra. 

        2. Dân số - Dân tộc

        Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra 1/4/1999, tỉnh Quảng Bình có 797.176 người. Dân cư phân bố không đều, có 87,3% dân số sống ở nông thôn, còn lại 12,7% dân số sống ở thành thị. Số người trong độ tuổi lao động xã hội toàn tỉnh năm 2002 là 425.171 người, chiếm 52,51% dân số, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 66,18%, lao động công nghiệp chiếm 10,4%.

        Trên địa bàn tỉnh có 26 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh có 782.313 người, chiếm 91,1%. Các dân tộc thiểu số như dân tộc Bru-Vân Kiều có 10.996 người, chiếm 1.38%; dân tộc Chứt (Sách, Mày, Rục, A Rem, Mã Liềng) có 3.815 người, chiếm 0,5%; các dân tộc khác như: Thổ, Thái, Ca Rai, Mường, Pa Co, Lào có 52 người chiếm 0,006% dân số toàn tỉnh.

        Trình độ dân trí: Tính đến hết năm 2002