Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
TỈNH NGHỆ AN
 06/05/2009

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN

        1. Khái quát điều kiện tự nhiên

        Vị trí địa lý: Tỉnh Nghệ An là tỉnh miền trung, nằm ở tọa độ địa lý 1805' đến 2001' vĩ độ Bắc, 10305' 20" đến 105026'20" kinh độ Ðông, cách thủ đô Hà Nội 300km. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 16.487 km2, chiếm 5,01% diện tích tự nhiên cả nước. Các đường giao thông quan trọng trên địa bàn là quốc lộ 7, 46, 48, 15; có đường sắt dài 124 km; có 1 sân bay, một cảng biển và 2 cửa khẩu quốc tế thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Hệ thống sông ngòi chính gồm sông Cả, sông Hiếu và sông Con với tổng chiều dài gần 900km.

        Ðịa hình: Do nằm ở phía Ðông Bắc dãy Trường Sơn nên có địa hình đa dạng và phức tạp, bị chia cắt bởi các hệ thống đồi núi và sông suối. Vùng miền núi chiếm 3/4 diện tích toàn tỉnh, còn lại vùng đồng bằng trung du. Ðiểm cao nhất cao 2.711 m so với mặt nước biển ở huyện Kỳ Sơn; điểm thấp nhất là vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành cao khoảng 0,2 m so với mặt nước biển.

        Khí hậu: Mang khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của gió Lào. Mưa bão thường xảy ra từ tháng 7 đến tháng 11 trong năm. Lượng mưa trung bình hàng năm 1.200mm đến 1.600mm. Tần suất lũ quét 0,6% đến 2,6%, 100 năm xảy từ 1 á 3 lần. Các hiện tượng gió lốc, mưa đá thường xảy ra từ tháng 4 đến tháng 9 trong năm. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 230C đến 240C, nhiệt độ cao nhất 42,70C xảy ra năm 1996, tháng lạnh nhất là tháng 2 đến tháng 4 hàng năm. Tuần suất sương muối thường xảy ra vào mùa đông từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau.  

        2. Dân số - Dân tộc

        Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Nghệ An có 2.858.748 người. Trong đó số người trong độ tuổi lao động toàn tỉnh là 1.503.385 người, chiếm 52,58% dân số toàn tỉnh. Toàn tỉnh có khoảng 20 dân tộc thiểu số, đông nhất là dân tộc Kinh có 2.477.332 người, chiếm 86,65%. Các dân tộc thiểu số khác như dân tộc Thái có 269.491 người, chiếm 9,42%; dân tộc Thổ có 56.345 người, chiếm 1,97%; dân tộc Khơ Mú có 27.014 người, chiếm 0,94%; dân tộc Mông có 20.045 người, chiếm 0,91%; dân tộc Mường có 532 người, chiếm 0,018%; các dân tộc khác chiếm 0,092%.

        Trình độ dân trí: Tính đến năm 2002, đã phổ cập giáo dục tiểu học cho 10 huyện với 215 xã, đạt 90%. Tỷ lệ người biết chữ 80% trong độ tuổi (35 tuổi) ở 10 huyện miền núi. Số lượng học sinh 10 huyện miền núi là 314.420 em. Số học sinh người dân tộc thiểu số chiếm 36%. Số giáo viên toàn tỉnh có 35 nghìn người trong đó giáo viên là người dân tộc thiểu số chiếm hơn 10%.

        Số thầy thuốc toàn tỉnh có 2.395 người, bình quân toàn tỉnh mới chỉ đạt 2,8 bác sỹ/ vạn dân. Ở vùng miền núi chỉ mới có 1,8 bác sỹ/vạn dân. Trong tổng số thầy thuốc thì bác sỹ có 871 người, trong đó bác sỹ là người dân tộc thiểu số có 59 người. 

        3. Tài nguyên thiên nhiên

        3.1. Tài nguyên đất

        Tỉnh Nghệ An có 1.648.728 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 195.944 ha, chiếm 11,88%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 685.504 ha, chiếm 41,57%; diện tích đất chuyên dùng là 59.221 ha, chiếm 3,59%; diện tích đất ở là 14.893 ha, chiếm 0,90%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối là 693.166 ha, chiếm 42,04%.

        Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 142.333 ha, chiếm 72,63%, riêng đất lúa chiếm 22,4% gieo trồng được 2 vụ; diện tích đất trồng cây lâu năm là 12.401 ha, chiếm 6,32%.

        Diện tích đất trống đồi núi trọc cần phủ xanh là 511.456 ha, chiếm 43,5% diện tích đất tự nhiên; diện tích đất có mặt nước chưa sử dụng là 4.634 ha.

        3.2. Tài nguyên rừng

        Tính đến năm 2002, tỉnh Nghệ An có 697.057 ha rừng, trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 630.457 ha, diện tích rừng trồng là 66.600 ha. Tổng trữ lượng gỗ tính đến năm 2002, toàn tỉnh có trên 50 triệu m3 gồm nhiều loại gỗ quý như pơmu, samu, lim, sấu, đinh hương, sến... ngoài ra còn có hàng tỷ cây tre, nứa, mét... và có 226 loài dược liệu quý.

        3.3. Tài nguyên khoáng sản

        Toàn tỉnh có 113 vùng mỏ lớn nhỏ và 171 điểm quảng, nổi bật là than, thiếc, bauxit, đá vôi, đất sét, sét xi măng...

        - Khoáng sản nhiên liệu: Than mỡ ở mỏ than Khe Bố, sản lượng khai thác hàng năm khoảng 30 - 40 ngàn tấn; than nâu ở mỏ than Việt Thái (Nghĩa Ðàn) và mỏ Ðôn Phúc (Con Cuông) với trữ lượng gần 1 triệu tấn.

        - Khoáng sản kim loại:

            + Kim loại đen: Sắt ở Vân Trình - Nghi Lộc và ở Võ Nguyên - Thanh Chương có trữ lượng khoảng 1,8 triệu tấn; mangan ở Rú Thành - Hưng Nguyên có trữ lượng trên 200 nghìn tấn.

            + Kim loại màu quý hiếm: Thiếc ở Quỳ Hợp và Quế Phong có trữ lượng khoảng 33 nghìn tấn; monarit ở Quỳ Hợp có trữ lượng C2 gần 3 triệu tấn.

        - Khoáng sản phi kim: barit, caolin (Nghi Lộc), đá vôi (Anh Sơn, Quỳnh Lưu).

        3.4. Tài nguyên biển

        Toàn tỉnh có 92km bờ biển với trên 267 loài cá sinh sống trong đó có trên 62 loài kinh tế cao. Trữ lượng toàn bộ khoảng 83.000 tấn, trong đó cá xa bờ khoảng 50.000 tấn; một số loại cá có giá trị kinh tế cao như cá chim, cá thu, cá hồng...

        Ngoài ra, biển Nghệ An còn có 20 loài tôm với trữ lượng khoảng 600 tấn, phân bố ở bãi tôm huyện Quỳnh Lưu khoảng 300 tấn, bãi tôm huyện Diễn Châu có khoảng 350 tấn.

        4. Cơ sở hạ tầng có đến năm 2002

        4.1. Mạng lưới giao thông đường bộ: Toàn tỉnh có 7.009 km đường giao thông. Trong đó, đường do trung ương quản lý dài 665 km, chiếm 9,48%, trong đó có 560 km đường nhựa chiếm tỷ lệ 84%; đường do tỉnh quản lý dài 344 km, chiếm 4,90%, trong đó có 152 km đường nhựa chiếm tỷ lệ 44%; đường do huyện và xã quản lý dài 6.000 km, chiếm 85,60%, kết cấu phổ biến là mặt cấp phối tự nhiên và đường đất chiếm 87%, mặt nhựa chiếm 13%, vùng miền núi có 1.398 km (đường nhựa và đá dăm dài 86km). Chất lượng đường giao thông nông thôn miền núi kém hơn so với đường giao thông đồng bằng và trung du. Tính đến tháng 9 năm 2002 còn 15 xã chưa có đường ô tô đến trung tâm 10 huyện miền núi.

        4.2. Mạng lưới bưu chính viễn thông: Ở 10 huyện miền núi có số lượng bưu cục là 41 đơn vị, 15.716 cái điện thoại và 42 Fax, 141 bưu điện văn hoá xã.

        4.3. Mạng lưới điện quốc gia: Hiện đã có 9/10 huyện miền núi được hòa mạng lưới điện quốc gia, hơn 70% số xã và 68% số hộ miền núi đã có điện lưới sử dụng.

        4.4. Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Tỉnh có nhà máy nước Hưng Vĩnh (thành phố Vinh) với công suất trên 20.000 m3/ngày. Ngoài ra, tỉnh Nghệ An còn có 11 nhà máy nước ở các huyện thị, trong đó có 6 nhà máy nước ở 7 huyện miền núi: Anh Sơn, Nghĩa Ðàn, Tân Kỳ, Con Cuông, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Thanh Chương.  

II. MỘT SỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI

        1. Kết quả phân định 3 khu vực

        Huyện Kỳ Sơn:

        - Khu vực II (VC): thị trấn Mường Xán.

        - Khu vực III (VC): Xã Tà Cạ, Hữu Kiệm, Chiêu Lưu, Hữu Lập, Nậm Cắn, Phà Ðánh, Huồi Tụ, Mường Lống, Bắc Lý, Mỹ Lý, Na Loi, Ðoọc Mạy, Keng Ðu, Bảo Nam, Bảo Thắng, Nậm Càn, Na Ngoi, Mường Típ, Mường Ải, Tân Sơn.

        Huyện Tương Dương:

        - Khu vực II (VC): Xã Thạch Giám, Hoà Bình.

        - Khu vực III (VC): Xã Nga My, Nhôm Mai, Mai Sơn, Luân Mai, Tam Hợp, Hữu Dương, Hữu Khuông, Kim Tiến, Tam Quang, Tam Thái, Tam Bình, Xá Lượng, Kim Ða, Yên Tĩnh, Yên Thắng, Yên Hoà, Yên Na, Lượng Minh, Lưu Kiền.

        Huyện Con Cuông:

        - Khu vực I (MN): Xã Bồng Khê, thị trấn Con Cuông.

        - Khu vực II (MN): Xã Chi Khê, Yên Khê.

        - Khu vực III (VC): Xã Lạng Khê, Châu Khê, Cam Lâm, Bình Chuẩn, Ðôn Phục, Mậu Ðức, Thạch Ngân, Lục Dạ, Môn Sơn.

        Huyện Quế Phong:

        - Khu vực II (VC): Xã Mường Nọc, Châu Kim, thị trấn Kim Sơn.

        - Khu vực III (VC): Xã Tri Lễ, Nậm Nhoóng, Châu Thôn, Cắm Muội, Quang Pong, Nậm Giải, Hạch Dịch, Ðồng Văn, Thông Thụ, Tiền Phong.

        Huyện Quì Châu:

        - Khu vực II (MN): Xã Châu Hạnh, Châu Tiến, thị trấn Quì Châu.

        - Khu vực III (VC): Xã Châu Hoàn, Diên Lãm, Châu Nga, Châu Bính, Châu Phong, Châu Thuận, Châu Thắng, Châu Hội, Châu Bình.

        Huyện Nghĩa Ðàn:

        - Khu vực I (MN): Xã Ðông Hiều, Nghĩa Hồng, Nghĩa Bình, Tây Hiếu, Nghĩa Tân, Nghĩa Hiếu, Nghĩa Quang.

        - Khu vực II (MN): Xã Nghĩa Hoà, Nghĩa Tiến, Nghĩa Liên, Nghĩa Thắng, Nghĩa Hưng, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Khánh, Nghĩa Long, Nghĩa Hội, Nghĩa Lộc, Nghĩa Trung, Nghĩa Phú, Nghĩa Sơn, Nghĩa An.

        - Khu vực III (MN): Xã Nghĩa Ðức; (VC): Xã Nghĩa Minh, Nghĩa Mai, Nghĩa Yên, Nghĩa Thọ, Nghĩa Lợi, Nghĩa Lạc, Nghĩa Lâm.

        Huyện Quì Hợp:

        - Khu vực I (MN): Xã Minh Hợp, Châu Quang, Nghĩa Xuân, thị trấn Quì Hợp.

        - Khu vực II (MN): Xã Thọ Hợp, Ðồng Hợp, Châu Ðình, Châu Cường, Yên Hợp, Tam Hợp.

        - Khu vực III (MN): Xã Văn Lợi; (VC): Xã Nam Sơn, Bắc Sơn, Châu Lý, Châu Thái, Châu Thành, Châu Hồng, Châu Tiến, Liên Hợp, Châu Lộc, Hạ Sơn.

        Huyện Tân Kỳ:

        - Khu vực I (MN): Xã Kỳ Tân, Kỳ Sơn, Tân Long, Tân Phú, Tân An.

        - Khu vực II (MN): Xã Hương Sơn, Giai Xuân, Nghĩa Hành, Nghĩa Phúc, Nghĩa Hoàn, Nghĩa Thái, Nghĩa Ðồng, Nghĩa Hợp, Nghĩa Dũng, Nghĩa Bình.

        - Khu vực III (MN): Xã Phú Sơn, Tân Xuân; (VC): Xã Tân Hợp, Ðồng Văn, Tiên Kỳ.

        Huyện Anh Sơn:

        - Khu vực I (MN): Xã Tường Sơn, Hùng Sơn, Phúc Sơn, Cao Sơn.

        - Khu vực II (MN): Xã Tam Sơn, Ðỉnh Sơn, Cẩm Sơn, Ðức Sơn, Hội Sơn, Vĩnh Sơn, Khai Sơn, Tào Sơn, Long Sơn, Lĩnh Sơn, Thạch Sơn, Lạng Sơn.

        - Khu vực III (MN): Xã Bình Sơn, Thành Sơn; (VC): Xã Thọ Sơn.

        Huyện Thanh Chương:

        - Khu vực I (MN): Xã Cát Văn, Thanh Nho, Thanh Hoà, Thanh Phong, Thanh Mỹ, Thanh Lĩnh, Thanh Ngọc, Thanh An, Ngọc Sơn, Võ Liệt, Xuân Tường.

        - Khu vực II (MN): Xã Thanh Liên, Thanh Tiên, Phong Thịnh, Thanh Chi, Thanh Khê, Thanh Long, Thanh Dương, Thanh Lương, Thanh Tùng, Thanh Mai, Thanh Xuân, Thanh Lâm.

        - Khu vực III (VC): Xã Hạnh Lâm, Thanh Hương, Thanh Thuỷ, Thanh Hà, Thanh Thịnh.

        Huyện Yên Thành:

        - Khu vực I (MN): Xã Mã Thành, Lăng Thành, Sơn Thành, Mỹ Thành, Hậu Thành, Lý Thành, Phúc Thành, Ðức Thành.

        - Khu vực II (MN): Xã Thịnh Thành, Quang Thành, Tân Thành, Ðồng Thành, Minh Thành.

        Huyện Quỳnh Lưu:

        - Khu vực I (MN): Xã Quỳnh Châu, Quỳnh Tân, Quỳnh Trang, Quỳnh Hoa, Ngọc Sơn.

        - Khu vực II (MN): Xã Quỳnh Thắng, Tân Sơn, Quỳnh Tam.

        Huyện Ðô Lương:

        Khu vực I (MN): Xã Giang Sơn, Nam Sơn, Lam Sơn, Bài Sơn, Hồng Sơn, Ngọc Sơn.

        Huyện Diễn Ðàn:

        Khu vực I (MN): Xã Diễn Lâm.

        Huyện Nam Ðàn:

        Khu vực I (MN): Xã Nam Hưng, Nam Thái, Nam Tân, Nam Lộc, Nam Thượng.

        Huyện Nghi Lộc:

        Khu vực I (MN): Xã Nghi Văn, Nghi Kiều, Nghi Công, Nghi Lâm, Nghi Hưng, Nghi Yên.  

        2. Danh sách các xã thuộc Chương trình 135

        - Huyện Kỳ Sơn: Xã ÐBKK: Tà Cạ, Hữu Kiệm, Chiêu Lưu, Hữu Lập, Nậm Cắn, Phà Ðánh, Huổi Tụ, Mường Lống, Bắc Lý, Mỹ Lý, Na Loi, Ðoọc Mạy, Keng Ðu, Bảo Nam, Bảo Thắng, Nậm Càn, Na Ngoi, Mường Típ, Mường Ải, Tân Sơn, Mường Xén.

        - Huyện Tương Dương: Xã ÐBKK: Nga My, Nhôn Mai, Mai Sơn, Luân Mai, Tam Hợp, Hữu Khuông, Kim Tiến, Tam Quang, Tam Thái, Xá Lượng, Kim Ða, Yên Tĩnh, Yên Thắng, Yên Hoà, Yên Na, Lượng Minh, Lưu Kiền, Thạch Giám.

        - Huyện Con Cuông: Xã ÐBKK: Lạng Khê, Cam Lâm, Bình Chuẩn, Ðôn Phục, Mậu Ðức, Thạch Ngân, Lục Dạ, Môn Sơn, Châu Khê, Yên Khê, Chi Khê.

        - Huyện Quế Phong: Xã ÐBKK: Tri Lễ, Nậm Nhoóng, Châu Thôn, Cắm Muội, Quang Pong, Nậm Giải, Hạch Dịch, Ðồng Văn, Thông Thụ, Tiền Phong, Mường Noọc, Châu Kim.    

        - Huyện Quì Châu: Xã ÐBKK: Châu Hoàn, Diên Lâm, Châu Nga, Châu Bính, Châu Phong, Châu Thuận, Châu Thắng, Châu Hội, Châu Bình, Châu Hạnh, Châu Tiến.

        - Huyện Nghĩa Ðàn: Xã ÐBKK: Nghĩa Ðức, Nghĩa Minh, Nghĩa Mai, Nghĩa Yên, Nghĩa Thọ, Nghĩa Lợi, Nghĩa Lạc, Nghĩa Lâm, Nghĩa Long.

        - Huyện Quì Hợp: Xã ÐBKK: Văn Lợi, Nam Sơn, Bắc Sơn, Châu Lý, Châu Thái, Châu Thành, Châu Hồng, Châu Tiến, Liên Hợp, Châu Lộc, Hạ Sơn, Châu Cường, Yên Hợp, Châu Ðình.

        - Huyện Tân Kỳ: Xã ÐBKK: Phú Sơn, Tân Xuân, Tân Hợp, Ðồng Văn, Tiên Kỳ, Giai Xuân.

        - Huyện Anh Sơn: Xã Biên giới: Phúc Sơn; Xã ÐBKK: Bình Sơn, Thành Sơn, Thọ Sơn, Cẩm Sơn.

        - Huyện Thanh Chương: Xã ÐBKK: Thanh Hà, Hạnh Lâm, Thanh Hương, Thanh Thuỷ, Thanh Thịnh, Thanh Ðức.  

        3. Một số vấn đề dân tộc và tôn giáo

        a. Tình hình dân tộc và tôn giáo: Tình hình đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc thiểu số đã được nâng lên đáng kể. Các cấp Ðảng uỷ, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể đã vận đồng đồng bào định canh định cư, phát triển sản xuất, không di cư trái phép sang Lào. Năm 2002, không có hiện tượng tái trồng cây thuốc phiện, hiện tượng di cư tự do của đồng bào đã giảm nhiều so với trước.

        Tỉnh Nghệ An có hai loại tôn giáo chính là Công giáo có 212.420 tín đồ và Phật giáo có 2.408 tín đồ. Hoạt động của hai loại tôn giáo này diễn ra bình thường. Tuy nhiên vẫn còn ở một số nơi, giáo hội tỏ ra lấn át, không tôn trọng chính quyền cơ sở; một số linh mục công khai kích động giáo dân, tổ chức các hoạt động gây mất ổn định, một số nơi tự ý cơi nới, sửa chữa nhà thờ, dựng tượng và lập các hội, đoàn trái phép.

        b. Tình hình thiên tai hỏa hoạn: Các sự cố thường xảy ra: Nắng nóng kéo dài do địa hình dốc, nhiều khe suối cho nên mưa thường xảy ra lũ quét ở các huyện vùng cao (Tương Dương, Kỳ Sơn, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Châu). Về mùa khô thường xảy ra hạn hán kéo dài dẫn đến hỏa hoạn ở một số huyện miền núi cao.

        c. Tình hình đời sống: Toàn tỉnh có 17,53% số hộ đói nghèo, trong đó tỷ lệ đói nghèo ở các xã ÐBKK thuộc Chương trình 135 là 31,95%. Mức thu nhập bình quân vùng miền núi dân tộc, vùng cao, vùng sâu còn rất thấp, khoảng 50.000đ/tháng.

        d. Tình hình di cư tự do: Vấn đề di cư tự do của người Mông nói chung và đồng bào Mông ở tuyến biên giới nói riêng mấy năm gần đây có chiều hướng tăng gây ảnh hưởng không ít đến trật tự an toàn xã hội ở tuyến biên giới. Từ năm 1998 lại nay có 356 hộ - 1.690 khẩu di cư sang Lào. Riêng năm 2002 tính đến ngày 30 tháng 11 có 57 hộ 319 khẩu di cư sang Lào chủ yếu ở huyện Kỳ Sơn và huyện Quế Phong.  

III. TÓM TẮT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2001 - 2010

        1. Quan điểm phát triển

        - Tiếp tục phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ nhanh, bền vững trên cơ sở chuyển nhanh cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn để tạo nhiều ngành nghề mới. Hình thành được nhiều vùng sản xuất nông nghiệp tập trung có sản phẩm lớn để phát triển công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm.

        - Tiếp tục phát triển nghề rừng: Bảo vệ, khoanh nuôi, trồng rừng mới để nâng cao độ che phủ của rừng; đưa nghề rừng trở thành ngành kinh tế quan trọng. Gắn trồng rừng với công nghiệp chế biến gỗ rừng trồng, sản xuất giấy và bột giấy với quy mô lớn.

        - Ðẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Tăng nhanh tỷ trọng giá trị công nghiệp trong GDP. Tăng khối lượng và giá trị hàng hoá xuất khẩu, giải quyết việc làm và phân công lại lao động.

        - Mở rộng các hoạt động dịch vụ như: thương mại, du lịch, tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, thông tin liên lạc... Tạo điều kiện cho sản xuất phát triển và góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

        - Khai thác và sử dụng nguồn nhân lực hợp lý là yếu tố cơ bản trong chiến lược phát triển kinh tế với phát triển giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ.  

        2. Các mục tiêu cụ thể

        - Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 2001 - 2010 là 11,5%. Trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 10,5% và giai đoạn 2006 - 2010 là 12,5%.

        - Cơ cấu chuyển dịch kinh tế:

            + Năm 2005: Nông, lâm nghiệp là 32,7%; công nghiệp - xây dựng cơ bản là 26,10%; thương mại - dịch vụ là 41,20%.

            + Năm 2010: Nông, lâm nghiệp là 24,4%; công nghiệp - xây dựng cơ bản là 31,8%; thương mại - dịch vụ là 43,8%.

        - GDP bình quân đầu người năm 2010 trên 700 USD/người/năm, tăng 1,8 lần so với năm 2005 và 2,8 lần so với năm 2000. (Năm 2000 là 281USD và năm 2005 là 430 - 450 USD).

        - Giá trị xuất khẩu năm 2010 đạt 320 - 350 triệu USD, tăng gấp 3 lần so với năm 2005 và trên 10 lần so với năm 2000.

        - Tỷ lệ huy động ngân sách tăng từ 8,1% GDP giai đoạn 1996 - 2000 lên 11 - 12% vào năm 2005 và 16 - 18% vào năm 2010.

        - Tốc độ phát triển dân số bình quân thời kỳ 2001 - 2010 tăng 1,13%/năm, với quy mô dân số là 3.253.000 người.

        - Phấn đấu 100% số xã, phường có trường mầm non đủ tiêu chuẩn, trên 30% số trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông đạt tiêu chuẩn quốc gia. Phổ cập THCS và xoá phòng học tranh tre, nứa lá vào năm 2008. Nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp học, tăng tỷ lệ học sinh giỏi, học sinh thi đậu vào vào các trường đại học, cao đẳng.

        - Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, phòng trừ các loại bệnh: sốt rét, bướu cổ và các loại bệnh xã hội khác. Phấn đấu đến năm 2010: 100% số trạm xá xã, phường có bắc sỹ.

        - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng từ 35% năm 2000 xuống còn 25% năm 2005 và 20% vào năm 2010.

        - Hoàn thành công tác định canh, định cư ở các huyện miền núi, phấn đấu đến năm 2005 không còn các hộ du canh, du cư và dịch cư tự do qua biên giới Việt - Lào.

        - Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ đói nghèo từ 19,75% năm 2000 xuống dưới 10% vào năm 2005 và đến năm 2010 không còn hộ đói, giảm hộ nghèo xuống 3 - 4%. Tạo việc làm và thu hút lao động bình quân năm từ 3 - 4 vạn người.

        - Tỷ lệ dân số được dùng nước sạch đạt 70 - 80% vào năm 2005 và 90% vào năm 2010.

        - 100% số xã được dùng điện bằng các hình thức; 100% số xã được phủ sóng phát thanh, truyền hình và liên lạc bằng điện thoại; 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm xã.

[ Quay lại ]

 

 

THÔNG BÁO

Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

TÌM NHANH

TIN MỚI CẬP NHẬT

 
Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

 
9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

 
Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

 
Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

 
Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

THÔNG TIN NỘI BỘ

DB điện thoại nội bộ
Danh sách cán bộ UB
Thư viện điện tử
CD 60 năm công tác DT
CEMA trên đĩa CDROM
CD đào tạo CNTT - CT135
CEMA trên UNDP
Năm quốc tế về miền núi

THÀNH VIÊN
Người online:
Khách:
Thành viên:
Tổng số: 0
Số người truy cập: 59,547,954


Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
Execution time: 0.2 secs