Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
TỈNH THANH HÓA
 06/05/2009

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN

        1. Khái quát điều kiện tự nhiên

        Vị trí địa lý: Tỉnh Thanh Hoá là tỉnh miền trung, nằm ở vào toạ độ địa lý 19,180 - 20,400 vĩ Bắc; 104,220 - 106,050 kinh Ðông, cách thủ đô 153km về phía Nam. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 11.106 km2, chiếm 3,37% diện tích cả nước. Phía Bắc giáp với 3 tỉnh Hòa Bình, Ninh Bình, Sơn La; phía Nam giáp tỉnh Nghệ An; phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn (nước CHDCND Lào); phía Ðông giáp Biển Ðông. Do Thanh Hoá nằm ở cửa ngõ nối liền Bắc bộ với Trung bộ và với Nam bộ nên có đường sắt xuyên Việt và quốc lộ 1 chạy qua vùng đồng bằng và ven biển của tỉnh, tạo điều kiện giao lưu với các tỉnh và thành phố trong cả nước, đường chiến lược 15A xuyên suốt vùng trung du và miền núi trong nội bộ tỉnh, đường 217 nối liền Thanh Hoá với tỉnh Hủa Phăn - Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào. Ngoài ra còn có đường quốc lộ 1A, quốc lộ 47, quốc lộ 10 và đường sắt Bắc Nam dài 97km. Hệ thống sông ngòi chính gồm có 20 con sông lớn nhỏ, lớn nhất là sông Mã dài 242 km, sông Chu dài 125 km, sông Luồng dài 105 km, sông Bưởi dài 130 km, sông Lò dài 75,5 km, sông Cầu dài 87,5 km, sông Âm dài dài 79 km, sông Yên dài 94,2 km, sông Rạng dài 34,5 km.

        Ðịa hình: Tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Ðông, chia thành 3 vùng rõ rệt:

            + Vùng núi trung du gắn liền với hệ núi cao phía Tây Bắc, hệ núi Trường Sơn phía Nam bao gồm 8 huyện chiếm 2/3 lãnh thổ. Ðộ cao trung bình trong vùng núi từ 600- 700 m so với mặt nước biển, độ dốc trên 25 độ.

            + Vùng đồng bằng được bồi tụ bởi các hệ thống sông Mã, sông Chu, sông Yên, bao gồm diện tích của 11 huyện. Ðộ cao trung bình 5- 15 m, xen kẽ các đồi đá vôi độc lập. Một số nơi địa hình trũng như huyện Hà Trung độ cao 0-1m so với mặt nước biển.

            + Vùng ven biển chạy dọc theo bờ biển bao gồm vùng sình lầy huyện Nga Sơn và các cửa sông Mã, sông Rạng.

        Diện tích vùng núi chiếm 77,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; vùng trung du và đồng bằng chiếm 21,5% diện tích toàn tỉnh. Ðiểm cao nhất cao 1.587 m, điểm thấp nhất cao 0,3m so với mặt nước biển.

        Khí hậu: Thanh Hoá nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ngoài ra còn chịu gió Lào, khô nóng vào mùa hạ, thường gây bất lợi cho sản xuất và đời sống. Mưa, bão tập trung chủ yếu vào từ tháng 4 đến tháng 10 với lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2500mm. Các hiện tượng gió lốc, mưa đá có xảy ra vào tháng 4. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 220C đến 24,30C. Hàng năm có 9 tháng nhiệt độ trung bình trên 200 C, có 3 tháng nhiệt độ dưới 200C . Tháng lạnh nhất là tháng 11 và tháng 12, suơng muối thường xảy ra vào tháng 1.  

        2. Dân số - Dân tộc

        Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Thanh Hoá có 3.467.609 người. Trong đó, số người trong độ tuổi lao động xã hội trong toàn tỉnh năm 2000 là 1.900.710 người, chiếm 54,8% dân số.

        Trên địa bàn tỉnh có 28 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh có 2.898.311 người, chiếm 85,6%; các dân tộc thiểu số như dân tộc Mường có 328.744 người, chiếm 9,4%; dân tộc Thái có 210.908 người, chiếm 6%; dân tộc Mông có 13.320 người, chiếm 0,38%; dân tộc Thổ có 9.890 người, chiếm 0,25%; dân tộc Dao có 5.077 người, chiếm, 0,14%; dân tộc Tày có 444 người; Nùng có 131 người; dân tộc Hoa có 327 người; dân tộc Khmer có 31 người; dân tộc Eđê có 68 người; dân tộc Ngái 47 người; dân tộc Gia Rai có 27 người; dân tộc Ba-na có 9 người; dân tộc Sán Chay có 16 người; dân tộc Chăm có 7 người; dân tộc Sán Dìu có 8 người; dân tộc Mnông có 11 người; dân tộc Raglai có15 người; dân tộc Mạ có 39 người; dân tộc Cờ Tu có 7 người; dân tộc Giáy có 7 người; dân tộc Khơ Mú có 607 người; dân tộc Co có 10 người; dân tộc Phù Lá có 9 người; dân tộc Si La có 5 người; dân tộc Bru - Vân kiều có 4 người; dân tộc Tà Ôi có 2 người.

        Trình độ dân trí: Tính đến hết năm 2002 đã phổ cập giáo dục tiểu học 27 huyện thị. Trong đó có 252 xã, phường đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở, chiếm 40% số xã, phường thị trấn. Số học sinh phổ thông niên học 2001-2002 là 961.000 em, số giáo viên toàn tỉnh là 30.137 người. Số thày thuốc có 5.300 người, bình quân y, bác sĩ trên 1 vạn dân là 11,8 người. 

        3. Tài nguyên thiên nhiên

        3.1. Tài nguyên đất

        Tỉnh Thanh Hóa có 1.110.609 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 239.842 ha, chiếm 21,59%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 430.424 ha, chiếm 38,75%; diện tích đất chuyên dùng là 67.111 ha, chiếm 6,04%; diện tích đất ở là 19.293 ha, chiếm 1,73%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối đá là 353.939 ha, chiếm 31,86%.

        Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 193.499, chiếm 80,67%, riêng đất lúa và hoa màu có 141.735 ha gieo trồng được 2 vụ; diện tích đất trồng cây lâu năm là 10.583 ha, chiếm 4,41%; diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 8.660 ha, chiếm 3,61%.

        Diện tích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh là 255.095 ha, bãi bồi có thể sử dụng là 13.374, mặt nước chưa được khai thác là 5.246 ha.

        3.2. Tài nguyên rừng

        Toàn tỉnh có 437.060 ha rừng, tỷ lệ che phủ đạt 39,35%. Trong đó: Rừng tự nhiên là 339.604 ha, rừng trồng 97.423 ha. Trữ luợng gỗ khoảng 15 triệu m3; trữ luợng tre, nứa, vầu khoảng 21 tỷ cây; luồng trên 170 triệu cây. Rừng Thanh Hoá là rừng lá rộng có hệ thực vật phong phú, đa dạng về họ, loài, có nhiều gỗ quý như lát, pơ mu, trầm hương, lim , sến tấu... động vật rừng có nhiều loại như voi, bò tót, nai, lợn rừng, các loại bò sát và các loài chim.

        3.3. Tài nguyên biển

        Toàn tỉnh có trên 102 km bờ biển với vùng lãnh hải rộng lớn có diện tích khoảng 17.000 km2, bị chi phối bởi các dòng hải lưu nóng và lạnh tạo thành các bãi cá và tôm có trữ lượng lớn. Dọc bờ biển có 7 cửa lạch lớn nhỏ tạo điều kiện thuận lợi cho tàu thuyền ra vào. Nguồn thuỷ sản rất phong phú với trữ lượng 100- 120 ngàn tấn. Ngoài ra, khả năng nuôi trồng thuỷ sản nước lợ với 8.000 ha diện tích bãi triều nuôi tôm sú, tôm he...

        3.4. Tài nguyên khoáng sản

        Tài nguyên khoáng sản có 20 loại: Trên địa bàn tỉnh có 12 mỏ và 176 điểm quặng:

            - Nhóm A, nhóm kim loại đen như sắt gồm có 7 mỏ, măng gan 2 mỏ; ti tan 2 mỏ; crômít 1 mỏ trữ lượng 40 triệu tấn; niken 1 mỏ.

            - Nhóm B, nhóm kim loại màu như đồng có 8 điểm quặng; chì + kẽm 1 mỏ và 6 điểm quặng; antimon có 5 điểm quặng; thủy ngân có 1 điểm.

            - Nhóm C, nhóm kim loại qúy hiếm như thiếc có 1 mỏ và 4 điểm quặng; vàng có 8 điểm quặng và 14 điểm vàng sa khoáng.

            - Nhóm D, nhóm vật liệu xây dựng và nguyên liệu làm sứ, phân bón như nguyên liệu phân khoáng có 1 mỏ phốt pho rít, 1 mỏ spen tin; đá vôi xi măng có 9 mỏ lớn và 8 mỏ nhỏ; sét xi măng có 7 mỏ; sét gạch ngói có 1 mỏ lớn và 29 mỏ nhỏ; cát xây dựng có 7 mỏ; đá vôi xây dựng có 7 mỏ; đá hoa ốp lát có 6 mỏ và 1 điểm quặng; đá granít có 11 mỏ.

            - Nhóm E, nhóm nguyên liệu gốm sứ, thủy tinh như mỏ đôlômít có 2 mỏ loại lớn.

            - Nhóm G, nhóm nhiên liệu như than đá có 3 mỏ trữ lượng 521.000 tấn; than bùn có 3 mỏ.

        3.5. Tài nguyên du lịch

        Thanh Hoá là tỉnh có tiềm năng du lịch rất lớn bao gồm tiềm năng du lịch thiên nhiên và tiềm năng du lịch nhân văn như du lịch biển, bãi biển Sầm Sơn nổi tiếng, vườn quốc gia Bến, động Từ Thức, động Hồ Công, hang Con Moong, hang cá Cẩm Hương, khu di tích Lam Kinh, thành nhà Hồ, đền Bà Triệu... 

        4. Cơ sở hạ tầng có đến năm 2002

        4.1. Mạng lưới giao thông bộ: Toàn tỉnh hiện có trên 7.494 km đường giao thông. Trong đó: đường do Trung ương quản lý dài 697 km, chiếm 9,3%; đường do tỉnh quản lý dài 870km, chiếm 11,6%; đường do huyện quản lý dài 2.760 km, chiếm 36,8% và đường do xã quản lý dài 3.167 km, chiếm 42,3%.

        Chất lượng đường bộ: Ðường cấp phối, đường đá dăm dài 3.480 km, chiếm 46,4%; đường nhựa chỉ có 1.727 km, chiếm 23%; còn lại là đường đất dài 2.287km, chiếm, 30,6%. Hiện còn 10 xã chưa có đường ô tô đến trung tâm.

        4.2. Mạng lưới bưu chính viễn thông: Số máy điện thoại toàn tỉnh có 63.277 chiếc; số máy Fax là 287 cái; số bưu cục là 86 cái; số điểm bưu điện là 436 cái, bình quân có 2 máy/100 dân. Toàn tỉnh có 93% số xã có điện thoại.

        4.3. Mạng lưới điện quốc gia: Có 100% số huyện, thị được hoà mạng lưới điện quốc gia, có 80% số xã có điện với tỷ lệ 84,1% số hộ dùng điện, trong đó tỷ lệ số hộ trong vùng miền núi được sử dụng điện là 38%.

        4.4. Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Số người được sử dụng nước sạch toàn tỉnh đạt 86,18%. Trong đó: Thành thị là 94,81%, nông thôn là 85,22%. 

        5. Kinh tế - Xã hội năm 2002

        Tốc độ tăng GDP đạt 10,5%/ năm.

        Thu nhập bình quân đầu người: 4,5 triệu đồng.

        Tóm tắt cơ cấu ngành:

            + Công nghiệp - XDCB:         26,4%.

            + Nông- lâm- ngư nghiệp:       39,9 %.

            + Thương mại - dịch vụ:          33,7% .

        Một số sản phẩm chủ yếu: Trong Nông nghiệp: Lúa, hoa màu, ngoài ra còn có mía, lạc; trong công nghiệp: Ðường, bánh kẹo, nước giải khát, bao bì, đồ da, đồ may mặc, phụ gia xi măng, quặng, xi măng, gạch ngói, quạt máy, thuốc chữa bệnh, phân bón các loại, thuốc lá điếu, nước mắn, hải sản đông lạnh, tinh bột sắn, tinh bột ngô, nước ngọt...; Trong dịch vụ: khách sạn, nhà hàng, vận tải kho bãi... 

II. MỘT SỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI

        1. Kết quả phân định 3 khu vực

        Huyện Mường Lát:

        Khu vực III (VC): Xã Mường Chanh, Pù Nhi, Trung Lý, Quang Chiểu, Tam Chung, Tén Tần.

        Huyện Quan Sơn:

        - Khu vực II (VC): Xã Trung Xuân, Trung Hạ.

        - Khu vực III (VC): Xã Sơn Thuỷ, Sơn Hà, Tam Thanh, Sơn Ly, Tam Lư, Trung Thượng, Sơn Ðiện.

        Huyện Quan Hoá:

        - Khu vực I (VC): thị trấn Quan Hoá.

        - Khu vực III (VC): Xã Thiên Phủ, Phú Nghiêm, Hồi Xuân, Xuân Phú, Nam Xuân.

        - Khu vực III (VC): Xã Phú Xuân, Nam Ðộng, Phú Sơn, Hiền Chung, Nam Tiến, Thanh Xuân, Trung Thành, Thành Sơn, Hiền Kiệt, Trung Sơn, Phú Thanh, Phú Lệ.

        Huyện Bá Thước:

        - Khu vực I (MN): thị trấn Cành Nàng; (VC): Xã Thiết Kế.

        - Khu vực II (MN): Xã Ban Công, Lâm Xa, Ái Thượng, Ðiền Trung, Ðiền Lư, Thiết ống, Ðiền Quang; (VC): Xã Văn Nho, Kỳ Tân.

        - Khu vực III (MN): Xã Tân Lập; (VC): Xã Ðiền Hạ, Lũng Niêm, Hạ Trung, Lương Nội, Thành Sơn, Lương Ngoại, Thành Lâm, Ðiền Thượng, Lương Trung, Lũng Cao, Cổ Lũng.

        Huyện Lang Chánh:

        - Khu vực I (MN): Thị trấn Lang Chánh.

        - Khu vực II (MN): Xã Ðồng Lương, Quang Hiến; (VC): Xã Lâm Phú, Trí Nang.

        - Khu vực III (VC): Xã Tân Phúc, Giao An, Yên Thắng, Tam Văn, Giao Thiện, Yên Khương.

        Huyện Thường Xuân:

        - Khu vực I (MN): Xã Thọ Thanh, Xuân Dương, thị trấn Thường Xuân.

        - Khu vực II (MN): Xã Lương Sơn, Ngọc Phung, Xuân Cẩm, Luận Thành, Xuân Cao; (VC): Xã Vạn Xuân, Xuân Thắng, Xuân Lộc.

        - Khu vực III (MN): Xã Tân Thành, Luận Khê; (VC): Xã Xuân Thao, Yên Nhân, Xuân Lệ, Xuân Liên, Bát Mọt, Xuân Mỹ, Xuân Chinh.

        Huyện Ngọc Lạc:

        - Khu vực I (MN): thị trấn Ngọc Lạc, thị trấn Lam Sơn.

        - Khu vực II (MN): Xã Kiên Thọ, Ngọc Khê, Phùng Minh, Ngọc Sơn, Cao Thịnh, Đồng Thịnh, Nguyệt Ấn, Phùng Giáo, Ngọc Liên, Lộc Thịnh, Minh Sơn, Minh Tiến, Ngọc Trung, Quang Trung, thị trấn Sông Âm; (VC): Xã Mỹ Tân.

        - Khu vực III (MN): Xã Phúc Thịnh; (VC): Xã Vân An, Thạch Lập, Cao Ngọc, Thuỷ Sơn.

        Huyện Cẩm Thuỷ:

        - Khu vực I (MN): Xã Cẩm Bình, Cẩm Sơn, Cẩm Tân, Cẩm Phong, Cẩm Vân, thị trấn nông trường Phúc Do, thị trấn Cẩm Thuỷ

        - Khu vực II (MN): Xã Cẩm Ngọc, Cẩm Tâm, Cẩm Tú; (VC): Xã Cẩm Thạch, Cẩm Thành, Cẩm Châu, Cẩm Yên, Cẩm Phú, Cẩm Long.

        - Khu vực III (VC): Xã Cẩm Lương, Cẩm Quý, Cẩm Giang, Cẩm Liên.

        Huyện Thạch Thành:

        - Khu vực I (MN): Xã Thạch Ðịnh, Thành Kim, thị trấn Kim Tân, xã Thành Vân, Thành Hưng, thị trấn nông trường Vân Du, thị trấn nông trường Thạch Thành.

        - Khu vực II (MN): Xã Thành Công, Thành Vinh, Thành Trực, Thạch Ðồng, Thạch Bình, Thạch Cẩm, Thành Tâm, Thành Tân, Thành An, Ngọc Trạo, Thành Thọ, Thành Tiến, Thành Long, Thạch Long, Thạch Sơn; (VC) Thành Mỹ, Thạch Quảng.

        - Khu vực III (VC): Thành Yên, Thạch Lâm, Thành Minh, Thạch Tượng.

        Huyện Như Xuân:

        - Khu vực I (MN): Xã Yên Thọ, Hải Vân, Phú Nhuận, thị trấn Yên Cát.

        - Khu vực II (MN): Xã Xuân Khang, Yên Lễ, Xuân Phúc, Xuân Du, Bình Lương, Phúc Ðường, Mậu Lâm, Phượng Nghi, Thương Ninh, Hải Long, Tân Bình, Cán Khê; (VC): Xã Cát Vân, Hoá Quỳ, Xuân Quỳ, thị trấn Bãi Trành.

        - Khu vực III (MN): Xã Yên Lạc; (VC): Xã Cát Tân, Thành Tân, Xuân Thái, Xuân Bình, Thanh Kỳ, Xuân Thọ, Thanh Phong, Thanh Lâm, Thanh Xuân, Thanh Quân, Thanh Sơn.

        Huyện Tĩnh Gia:

        - Khu vực I (MN): Xã Trường Lâm.

        - Khu vực II (MN): Xã Phú Lâm, Tân Trường.

        - Khu vực III (MN): Xã Phú Sơn.

        Huyện Triệu Sơn:

        - Khu vực I (MN): Xã Thọ Bình.

        - Khu vực II (MN): Xã Triệu Thành, Thọ Sơn, Bình Sơn.

        Huyện Vĩnh Lộc:

        - Khu vực I (MN): Xã Vĩnh Hưng.

        - Khu vực II (MN): Xã Vĩnh Thịnh, Vĩnh Hùng, Vĩnh Quang, Vĩnh Long.

        Huyện Thọ Xuân:

        - Khu vực I (MN): Xã Xuân Thắng.

        - Khu vực II (MN): Xã Quảng Phú, Xuân Phú, Xuân Châu, Thọ Lâm.

        Thị xã Bỉm Sơn:

        Khu vực I (MN): phường Bắc Sơn.

        Huyện Hà Trung:

        - Khu vực I (MN): Xã Hà Long, Hà Lĩnh, Hà Ðông.

        - Khu vực II (MN): Xã Hà Tiến, Hà Sơn, Hà Tân.

        Huyện Yên Ðịnh:

        Khu vực II (MN): Xã Yên Lâm.  

        2. Danh sách các xã thuộc Chương trình 135

        - Huyện Mường Lát: Xã ÐBKK: Mường Chanh, Pù Nhi, Trung Lý, Quang Chiểu, Tam Chung, Tén Tằn, Mường Lý.

        - Huyện Quan Sơn: Xã ÐBKK: Sơn Thuỷ, Sơn Hà, Tam Thanh, Sơn Lư, Tam Lư, Trung Thượng, Sơn Ðiện, Ne Mèo, Mường Mìn, Trung Xuân, Trung Hạ.

        - Huyện Quan Hoá: Xã ÐBKK: Phú Xuân, Nam Ðộng, Phú Sơn, Hiền Chung, Nam Tiến, Thanh Xuân, Trung Thành, Thành Sơn, Hiền Kiệt, Trung Sơn, Phú Thanh, Phú Lệ, Thiên Phủ, Nam Xuân, Hồi Xuân.

        - Huyện Bá Thước: Xã ÐBKK: Tân Lập, Ðiền Hạ, Lũng Niêm, Hạ Trung, Lương Nội, Thành Sơn, Lương Ngoại, Thành Lâm, Ðiền Thượng, Lương Trung, Lũng Cao, Cổ Lũng.

        - Huyện Lang Chánh: Xã ÐBKK: Tân Phúc, Giao An, Yên Thắng, Tam Văn, Giao Thiện, Yên Khương, Lâm Phú.

        - Huyện Thường Xuân: Xã ÐBKK: Tân Thành, Luận Khê, Xuân Khao, Yên Nhân, Xuân Lệ, Xuân Liên, Xuân Mỹ, Xuân Chinh, Bát Mọt, Xuân Thắng, Xuân Lộc, Vạn Xuân.

        - Huyện Ngọc Lạc: Xã ÐBKK: Phúc Thịnh, Vân An, Thạch Lập, Cao Ngọc, Thuý Sơn; Xã biên giới: Ngọc Trung, Ngọc Sơn, Minh Sơn, Ngọc Khê, Ngọc Liên.

        - Huyện Cẩm Thuỷ: Xã ÐBKK: Cẩm Lương, Cẩm Quý, Cẩm Giang, Cẩm Liên, Cẩm Châu.

        - Huyện Thạch Thành: Xã ÐBKK: Thành Yên, Thạch Lâm, Thành Minh, Thạch Tượng, Thành Mỹ.

        - Huyện Như Thanh: Xã ÐBKK: Yên Lạc, Xuân Thái, Thanh Tân, Thanh Kỳ, Xuân Thọ.

        - Huyện Như Xuân: Xã ÐBKK: Cát Tân, Xuân Bình, Thanh Phong, Thanh Lâm, Thanh Xuân, Thanh Quân, Thanh Sơn, Thanh Hoà, Cát Vân, Bình Lương.

        - Huyện Tĩnh Gia: Xã ÐBKK: Phú Sơn, Tân Trường.

        - Huyện Triệu Sơn: Xã ÐBKK: Bình Sơn.  

        3. Một số vấn đề dân tộc và tôn giáo

        a. Tình hình dân tộc và tôn giáo: Ðạo Thiên Chúa và đạo Tin Lành những năm gần đây có chiều hướng phát triển ở một số huyện vùng cao của tỉnh. Năm 2001 có 1 nhà thờ được xây dựng ở vùng dân tộc Mường xã Thạch Bình, huyện Thạch Thành, các hộ đạo ở xã Ngọc Phụng huyện Thường Xuân xin chính quyền cho xây dựng nhà thờ. Tính đến năm 2002, số theo đạo Thiên Chúa ở 11 huyện miền núi có 5.615 hộ, 12.794 khẩu, tập trung chủ yếu ở huyện Thạch Thành và Cẩm Thủy. Theo đạo Tin Lành hiện có 624 hộ, 3.858 khẩu tập trung toàn bộ ở vùng dân tộc Mông, đặc biệt là số dân tộc Mông di cư tự do mới đến. Trong đó có 148 hộ, 943 khẩu theo đạo thiên chúa. Thời gian qua có móc nối với đạo Tin lành và Hội Tin lành miền Bắc và các nhà thờ.

        b. Tình hình di cư tự do: Từ năm 1989 đồng bào dân tộc Mông ở tỉnh phía Bắc thuộc các tỉnh Lào Cai, Sơn La, Lai Châu, Yên Bái ồ ạt đến cư trú trái phép tại huyện Mường Lát và Quan Hóa. Tính đến quý I/2002 có 1.463 hộ với 9.465 khẩu cư trú ở 5 xã, 27 bản thuộc 2 huyện. Trong đó: huyện Quan hóa có 2 bản, 2 xã, với 113 hộ, 709 khẩu; huyện Mường Lát có 3 xã, 25 bản, với 1.350 hộ, 8756 khẩu.

        Từ năm 1998 đồng bào đã được đầu tư di chuyển được 687 hộ ra nơi quy hoạch mới (đạt trên 90% số hộ quy hoạch). Các hộ được đầu tư trồng luồng, khai hoang ruộng nước, xây dựng công trình nước sạch... đời sống của đồng bào có bước ổn định hơn. Tuy nhiên, việc di cư của đồng bào dân tộc Mông vẫn còn nhiều diễn biến phức tạp. Những năm gần đây xuất hiện việc di cư sang nước bạn Lào, đi vào Tây Nguyên và về quê cũ(chủ yếu về Sơn La, Lai Châu, Yên Bái).

        c. Tình hình đời sống: Sự phân hóa giàu nghèo có sự chênh lệch khá lớn giữa thu nhập của các hộ nông thôn, đặt biệt là những hộ ở nông thôn miền núi. Năm 2001 toàn tỉnh có 169.179 hộ nghèo, chiếm 21,94%. Trong đó: khu vực thành thị có 5.527 hộ, chiếm 8,52%; khu vực đồng bằng có 100.260 hộ, chiếm 18,52%; khu vực miền núi có 63.392 hộ, chiếm 38,42%.  

III. QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH DÀI HẠN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

        1. Tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001-2010

        1.1. Quan điểm phát triển

        Tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hình thành cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp.

        Tăng tốc độ phát triển trên tất cả các lĩnh vực nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng hàng năm cao hơn mức trung bình của cả nước. Gắn chuyển dịch cơ cấu kinh tế với nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh, ưu tiên phát triển những ngành, lĩnh vực có tiềm năng lợi thế, đáp ứng yêu cầu của thị trường, chủ động cùng cả nước hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

        Xây dựng hệ thống đô thị, các khu công nghiệp trở thành các trung tâm kinh tế với chức năng là những hạt nhân thúc đẩy phát triển các vùng nông thôn trong tỉnh.

        Tăng trưởng kinh tế gắn với nâng cao đời sống nhân dân, bảo vệ môi trường, tạo việc làm cho người lao động, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí và bồi dưỡng nhân tài. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường và củng cố quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị.

        1.2. Các mục tiêu cụ thể

        - Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình giai đoạn 2001 - 2010 đạt 10,5%. Trong đó nông lâm nghiệp đạt 24 - 25%; công nghiệp xây dựng đạt 39 - 41%; thương mại - dịch vụ đạt 34- 37%.

        - GDP năm 2010 tăng gấp 2,6 - 2,8 lần năm 2000; GDP bình đầu người đạt 460 USD vào năm 2005 và 750 USD vào năm 2010.

        - Kim ngạch xuất khẩu đạt 160 triệu USD vào năm 2005 và 300 triệu USD vào năm 2010.

        - Tỷ lệ thu ngân sách chiếm trên 10% GDP.

        - Tạo chuyển biến về giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội, cải thiện thêm một bước đời sống vật chất tinh thần của nhân dân.

        - Tốc độ tăng dân số dưới 10%/ năm; không còn xã nghèo, giảm hộ nghèo xuống còn 7 - 8 % ( theo chuẩn mới).

        - Giải quyết việc làm cho 35-40 vạn lao động; lao động được đào tạo : 40%.

        - Hoàn thành phổ cập cơ sở.

        - 100% người bệnh được chữa trị; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 15%. Tăng tuổi thọ bình quân lên 74 tuổi. Chất lượng đời sống vật chất và tinh thần được nâng lên rõ rệt; môi trường xã hội an toàn, lành mạnh; môi trường tự nhiên đựoc bảo vệ và cải thiện.  

        2. Tóm tắt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001 - 2005

        2.1. Mục tiêu phát triển

        Tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, tăng tốc độ phát triển, phấn đấu đạt bình quân cả nước trên tất cả các lĩnh vực, phát huy nội lực, khai thác có hiệu quả nguồn lực cho phát triển, đặc biệt là nguồn nhân lực; ưu tiên đầu tư cho phát triển các ngành, các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh, đáp ứng yêu cầu thị trường; tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao và bền vững; nâng cao hiệu quả sức cạnh tranh, tích cực, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với việc giải quyết các vấn đề xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, từng bước thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội.

        2.2. Các mục tiêu cụ thể

        - Tốc độ tăng GDP hàng năm đạt 10% trở lên. Trong đó cơ cấu đến năm 2005 là: Nông, lâm, ngư nghiệp: 33,3%; Công nghiệp - xây dựng 33,0%; Thương mại - dịch vụ 33,7%.

        - GDP bình quân năm 2005 đạt 469 USD, tăng 52% so với năm 2000.

        - Kim ngạch xuất khẩu năm 2005 đạt 160 triệu USD.

        - Tỷ lệ thu ngân sách năm 2005 chiếm trên 8% GDP.

        - Tỷ lệ tăng dân số dưới 1,1%.

        - Cơ bản xóa hộ đói giảm hộ nghèo xuống còn 14% ( theo chuẩn mới).

        - Giải quyết việc làm cho 185000 lao động .

        - 70% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở.

        - Lao động được đào tạo đạt 25% trở lên .

        - Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng năm 2005 dưới 23%.

[ Quay lại ]

 

 

THÔNG BÁO

Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

TÌM NHANH

TIN MỚI CẬP NHẬT

 
Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

 
9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

 
Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

 
Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

 
Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

THÔNG TIN NỘI BỘ

DB điện thoại nội bộ
Danh sách cán bộ UB
Thư viện điện tử
CD 60 năm công tác DT
CEMA trên đĩa CDROM
CD đào tạo CNTT - CT135
CEMA trên UNDP
Năm quốc tế về miền núi

THÀNH VIÊN
Người online:
Khách:
Thành viên:
Tổng số: 0
Số người truy cập: 59,189,520


Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
Execution time: 0.2 secs