Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
TỈNH HẢI DƯƠNG
 06/05/2009

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN

        1. Khái quát điều kiện tự nhiên

        Vị trí địa lý: Tỉnh Hải Dương nằm ở toạ độ địa lý 20057' vĩ độ Bắc, 106018' kinh độ Ðông, cách thủ đô Hà Nội 56 km. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 849 km2, chiếm 0,26% tổng diện tích tự nhiên cả nước. Các đường giao thông quan trọng như đường quốc lộ 5A, 18 A, 183, đường sắt qua tỉnh Hà Nội - Hải Phòng, Quảng Ninh - Hà Nội một phần đi qua tỉnh. Hệ thống sông ngòi chính gồm hai hệ thống sông chủ yếu gồm các sông thuộc hạ lưu sông Thái Bình và hệ thống sông Nhị Ðằng (thuộc hệ thống Bắc Hưng Hải).

        Ðịa hình: Vùng núi và trung du chiếm 11% diện tích toàn tỉnh, vùng đồng bằng chiếm 89% diện tích. Ðiểm cao nhất cao 818 m, điểm thấp nhất là 0,5m với độ cao trung bình là 1,5 -2m so với mực nước biển.

        Khí hậu: Mang khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mưa, bão tập trung vào các tháng 7, 8, 9 có xuất hiện hiện tượng gió lốc và có mưa đá. Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.450-1.550mm; nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,40 C, trong đó cao nhất là 38,60C, thấp nhất là 3,20 C. Hàng năm có các tháng lạnh nhất vào các tháng 12, 01, 02. Tần suất sương muối thường xảy ra vào các tháng 12 và tháng 1. 

        2. Dân số - Dân tộc

        Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Hải Dương có 1.650.624 người. Trong đó, số người trong độ tuổi lao động xã hội trong toàn tỉnh là 929.039 người, chiếm 55% dân số.

        Trên địa bàn tỉnh có 10 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh có 1.646.426 người, chiếm 99,74%; các dân tộc thiểu số như dân tộc Sán dìu có 1.516 người, chiếm 0,09%; dân tộc Tày có 469 người, chiếm 0,0028%; dân tộc Nùng có 75 người, chiếm 0,0045%; dân tộc Thái có 65 người, chiếm 0,0039%; dân tộc Mông có 17 người, chiếm 0,001%; dân tộc Dao có 27 người, chiếm 0,0016%; dân tộc Thổ có 21 người, chiếm 0,0012% và các dân tộc khác chiếm 0,213%.

        Trình độ dân trí: Tính đến năm 2002 đã phổ cập giáo dục tiểu học cho 12 huyện, thành phố với tổng số 263 xã, phường, thị trấn; số người biết chữ đạt 95%. Số học sinh phổ thông năm học 2001-2002 có 372.880 em; số giáo viên 17.000 người. Số thầy thuốc có 1.618 người, bình quân y, bác sĩ trên 1 vạn dân là 9,8 người. 

        3. Tài nguyên thiên nhiên

        3.1. Tài nguyên đất

        Tỉnh Hải Dương có 84.900 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 54.421 ha, chiếm 64,1%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 9.147 ha, chiếm 10,77%; diện tích đất chuyên dùng là 13.669 ha, chiếm 16,1%; diện tích đất ở là 5.688,3 ha, chiếm 6,7% và diện tích đất chưa sử dụng, sông suối đá là 6.368 ha, chiếm 7,5%.

        Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 83.124 ha, chiếm 78,66%, riêng đất lúa có 72.500 ha gieo trồng được 2 vụ; diện tích đất trồng cây lâu năm là 10.636 ha, chiếm 10%; diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 7.276 ha, chiếm 6,88%.

        Diện tích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh 7.396 ha, diện tích đất mặt nước chưa được khai thác là 1.364 ha.

        3.2. Tài nguyên rừng

        Tính đến năm 2002, toàn tỉnh có 9.147 ha, tỷ lệ che phủ đạt 5,9%. Trong đó: diện tích rừng tự nhiên là 3.104 ha, diện tích rừng trồng là 6.043 ha.

        3.3. Tài nguyên khoáng sản

        Trên địa bàn tỉnh có 10 loại khoáng sản như than đá cácbonnát, quặng sắt, thuỷ ngân.... khoáng sản là nguyên, vật liệu xây dựng và nguyên liệu làm sành, sứ như đá vôi, sét, đất chịu lửa; khoáng sản kim loại như quặng sắt, than đá.

        4. Cơ sở hạ tầng có đến năm 2002

        4.1. Mạng lưới giao thông bộ: Toàn tỉnh hiện có 2.159 km đường giao thông, trong đó: đường do Trung ương quản lý là 110 km, chiếm 5,09%; đường do tỉnh quản lý là 258 km, chiếm 11,94%; đường do huyện quản lý là 415 km, chiếm 19,22% và đường do xã, thị trấn quản lý là 1.376 km, chiếm 63,73% . Về chất lượng đường: Ðường nhựa chiếm 25,5%, còn lại là đường cấp phối và đường đất.

        4.2. Mạng lưới bưu chính viễn thông: Tổng số máy điện thoại trên địa bàn tỉnh là 46.922 chiếc, máy FAX là 237 chiếc. Số lượng bưu cục và dịch vụ 266 đơn vị.

        4.3. Mạng lưới điện quốc gia: 100% số huyện có mạng lưới điện quốc gia. 

        5. Kinh tế - Xã hội năm 2002

        Thu nhập bình quân đầu người: 450 USD.

        Tóm tắt cơ cấu ngành kinh tế:

            + Công nghiệp - XDCB:         38,0%.

  + Nông- lâm- ngư nghiệp:       33,3%.

  + Thương mại - dịch vụ:          28,7%.

Một số sản phẩm chủ yếu: Lúa, xi măng, điện, sứ, hàng may mặc, giầy thể thao...

II. MỘT SỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI

        1. Kết quả phân định 3 khu vực

        Huyện Chí Linh:

        - Khu vực I (MN): thị trấn Sao Ðỏ, xã An Lạc.

        - Khu vực II (MN): Xã Hoa Thám, Bắc An, Hoàng Tân, Hoàng Tiến, Lê Lợi, Hưng Ðạo, Công Hoà, Thái Học, Văn Ðức, Kênh Giang, thị trấn Nông Trường.

        Huyện Kinh Môn:

        - Khu vực I (MN): Xã Hoàng Sơn, An Sinh, Hiệp Sơn, Hiệp Hoà, Thượng Quận, An Phụ, Phạm Mệnh, Hiệp An, Thất Hùng, thị trấn An Lưu.

        - Khu vực II (MN): Xã Tân Dân, Duy Tân, Minh Tân, Phú Thứ, Phúc Thành B, Lê Ninh, Bạch Ðằng, Thái Sơn.  

        2. Một số vấn đề dân tộc và tôn giáo

        a. Tình hình dân tộc và tôn giáo: Các năm qua tình hình tôn giáo và dân tộc ổn định, không có vấn đề nghiêm trọng xảy ra.

        b. Tình hình tranh chấp đất đai: Ðã xảy ra ở các vùng giáp ranh với các tỉnh bạn nhưng hiện tại cơ bản đã giải quyết ổn định.  

III. QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH DÀI HẠN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

        1. Tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010

        1.1. Quan điểm phát triển

        Xây dựng nền kinh tế tỉnh trong sự gắn bó hữu cơ với địa bàn kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và các mục tiêu về chiến lược phát triển nền kinh tế - xã hội của cả nước. Chủ động khai thác có hiệu quả tiểm năng, thế mạnh của tỉnh, tranh thủ những khả năng từ bên ngoài để phát triển kinh tế nhiều thành phần theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

        Ðầu tư có trọng điểm, ưu tiên các ngành có khả năng tạo thế ổn định kinh tế, tạo thế đột phá phát triển nhanh vào giai đoạn sau như nông nghiệp, công nghiệp hướng xuất khẩu, công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ cao, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, có trình độ đủ năng lực tiếp thu khoa học, kỹ thuật và tiếp nhận công nghệ mới.

        Phát triển bền vững, khai thác mọi tiềm năng, lợi thế đảm bảo cho phát triển nhanh nhưng không làm tổn hại đến môi trường.

        Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội, nâng cao dân trí, phát triển nông thôn gắn với phân công lao động, giảm dần mức giãn cách chênh lệch về thu nhập và mọi mặt khác giữa thành thị và nông thôn.

        Phát triển kinh tế - xã hội, cùng cả nước tham gia hội nhập với bên ngoài, hướng mạnh xuất khẩu, trao đổi hàng hoá, thúc đẩy phát triển các ngành sản xuất cũng như dịch vụ nhưng phải gắn với củng cố quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội, giữ vững chủ quyền và an ninh quốc gia.

        1.2. Các mục tiêu cụ thể

        - Phát triển kinh tế với nhịp độ ổn định, cao hơn mức bình quân cả nước, tiếp tục chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, đảm bảo sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. Ðưa GDP bình quân đầu người tăng khoảng 1,5 lần vào năm 2005 và 2,1 lần vào năm 2010 so với năm 2000.

        - Tiếp tục đổi mới và lành mạnh hoá hệ thống tài chính, ngân hàng, thực hành tiết kiệm, tăng nhanh tích luỹ nội bộ từ 15% GDP hiện nay lên 20-22%.

        - Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Tiếp tục thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn, phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng sản xuất hàng hoá, ổn định nguồn nguyên liệu có chất lượng cao cho công nghiệp chế biến. Ðẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất, tăng nhanh các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, hình thành các vùng chuyên canh, tiếp tục phát triển các ngành nghề TTCN, phát triển dịch vụ ở nông thôn trên cơ sở phát huy tiềm năng nguồn lực tại chỗ. áp dụng rộng rãi tiến bộ khoa học nông nghiệp, giống, chế biến, tiếp thị vào sản xuất, nâng cao chất lượng, hiệu quả, tăng nhanh giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích. Mục tiêu đến năm 2005 tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp trên một đơn vị diện tích khoảng 7-8% so với năm 2000.

        - Công nghiệp: Nhanh chóng khắc phục, tháo gỡ khó khăn, tiếp tục đầu tư phát triển và mở rộng các ngành công nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp chế tác, chế biến hàng xuất khẩu, sản xuất vật liệu xây dựng và các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp. Duy trì và mở rộng các làng nghề truyền thống, phát triển nghề mới, tạo cơ chế thông thoáng về vốn, mặt bằng, ưu đãi thuế để kích thích sản xuất đặc biệt là các nghề thêu, ren, chạm khắc, chế biến và sơ chế nguyên liệu nông sản... Phát triển các ngành công nghiệp đặc biệt là các ngành khai thác mỏ phải có quan điểm thống nhất gắn với quốc phòng, an ninh trên địa bàn.

        - Tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, trao đổi và giao lưu mạnh với các tỉnh khác dưới mọi hình thức đặc biệt chú trọng hoạt động xuất khẩu tại chỗ. Duy trì và phát huy tiềm năng xuất khẩu nhằm tăng nhanh hiệu quả đầu tư và sản xuất hàng hoá.

        - Tiếp tục thực hiện chương trình đổi mới toàn diện về phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao dân trí, để đến năm 2005 có đội ngũ lao động có tay nghề, có sức sáng tạo, có trình độ tiếp thu khoa học, công nghệ hiện đại. Mục tiêu lấy công nghệ làm yếu tố quyết định đột phá cho phát triển sản xuất kinh doanh, tiến tới góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

        - Phát triển sản xuất đi đôi với giải quyết các vấn đề xã hội, tạo thêm nhiều việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp thành thị xuống dưới 3%. Phát triển văn hoá, thông tin, chăm lo sức khoẻ cho cộng đồng, nâng cao mức sống và điều kiện hưởng thụ phúc lợi cho nhân dân. Ðảm bảo đến năm 2010 có 100% số dân được dung nước sạch hợp vệ sinh.

        - Phát triển kinh tế - xã hội kết hợp bảo vệ môi trường sinh thái đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.

        - Thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh chính trị, bảo vệ nội bộ cơ quan Ðảng, chính quyền và đoàn thể. Phát huy sức mạnh tổng hợp của các cấp, các ngành và toàn dân trong đấu tranh chống tội phạm, bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.  

        2. Tóm tắt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001-2005

        2.1. Mục tiêu tổng quát

        Ðẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vượt qua khó khăn, thử thách, phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn thời kỳ 1996 - 2000 của tỉnh và bình quân cả nước. Từng bước tăng cường cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và nâng cao tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, đảm bảo các yếu tố phát triển bền vững và có hiệu quả, tạo tiền đề vững chắc cho phát triển cao hơn. Tập trung giải quyết các vấn đề về xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, bảo vệ sức khoẻ và các hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao. Ðảm bảo quốc phòng, an ninh vững mạnh; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.

        2.2. Các mục tiêu cụ thể

        - Phấn đấu đạt nhịp độ tăng trưởng kinh tế GDP bình quân 9-10%/năm ( cả nước 7%). Ðẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đảm bảo cơ cấu kinh tế có tỷ trọng năm 2005 là:

            + Nông- ngư nghiệp:     30%.

            + Lâm - công nghiệp:     40%.

            + Xây dựng-dịch vụ:       30%.

        - Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng sản xuất hàng hoá, đưa giá trị sản xuất nông nghiệp từ 2.920 tỷ đồng năm 2000 lên 3.640 tỷ đồng năm 2005, tăng bình quân 4,5%-5%/năm, trong đó trồng trọt tăng 3,6%-4%/năm, chăn nuôi tăng 6-6,5%/năm. Cơ cấu sản xuất của ngành: trồng trọt - chăn nuôi - dịch vụ là 67%-28%-5% vào năm 2005. Sản lượng lương thực bình quân đầu người 500 kg/năm.

        - Phát triển công nghiệp ổn định với tốc độ tăng bình quân 13-14%/năm trong đó công nghiệp trung ương tăng 10-11%/năm, công nghiệp địa phương tăng 10,4%-11%/năm, công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 30-31%/năm. Ðưa giá trị sản xuất công nghiệp từ 4.213 tỷ đồng năm 2000 lên 7.780 tỷ đồng vào năm 2005, trong đó công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm chiếm tỷ trọng 15%.

        - Giá trị ngành dịch vụ tăng bình quân 9-10%/năm.

        - Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 12-13%/năm.

        - Tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nước từ GDP đạt 9,3%, tăng bình quân 13,2%/năm.

        - Tỷ lệ giảm sinh bình quân 0,2%/năm, tỷ lệ tăng dân số dưới 1%/năm; nâng cao chất lượng các chương trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.

        - Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; thu hút 40% số cháu vào nhà trẻ, 80% số cháu vào mẫu giáo, trong đó các cháu 5 tuổi đạt 100%; 100% xã, phường đạt chỉ tiêu phổ cập tiểu học và THCS. Tiếp nhận trên 63% học sinh tốt nghiệp THCS vào THPT.

        - Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và bảo vệ môi trường sinh thái.

        - Hàng năm giải quyết thêm 1,5-2 vạn lao động có việc làm. Nâng cao chất lượng các trường chuyên nghiệp dạy nghề để đào tạo nhân lực. Phấn đấu đến năm 2005 có 25-30% lao động qua đào tạo, tập trung cho các ngành: Công nghiệp, nông nghiệp.

        - Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao hướng về cơ sở với nội dung và hình thức phong phú. Mỗi xã, phường có khu trung tâm văn hoá thể dục thể thao.

        - Phát triển kinh tế gắn với tiến bộ và công bằng xã hội, tăng hộ giàu lên 35%, giảm tỉ lệ hộ nghèo mỗi năm 1% ( theo tiêu chuẩn mới); đảm bảo cho các đối tượng chính sách có mức sống bằng mức trung bình trong tỉnh.

        - Tăng cường tiềm lực an ninh, quốc phòng. Làm chuyển biến rõ rệt về trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc chính quyền nhân dân.

[ Quay lại ]

 

 

THÔNG BÁO

Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

TÌM NHANH

TIN MỚI CẬP NHẬT

 
Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

 
9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

 
Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

 
Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

 
Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

THÔNG TIN NỘI BỘ

DB điện thoại nội bộ
Danh sách cán bộ UB
Thư viện điện tử
CD 60 năm công tác DT
CEMA trên đĩa CDROM
CD đào tạo CNTT - CT135
CEMA trên UNDP
Năm quốc tế về miền núi

THÀNH VIÊN
Người online:
Khách:
Thành viên:
Tổng số: 0
Số người truy cập: 59,305,567


Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
Execution time: 0.2 secs