Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
TỈNH BẮC GIANG
 06/05/2009

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN

        1. Khái quát điều kiện tự nhiên

        Vị trí địa lý: Tỉnh Bắc Giang là tỉnh miền núi, nằm ở toạ độ địa lý 210 vĩ độ Bắc, 1060 kinh Ðông, cách thủ đô Hà Nội 50 km. Phía Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Ðông giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Tây giáp tỉnh Thái Nguyên, phái Nam giáp tỉnh Bắc Ninh. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 3.822 km2, chiếm 1,16% tổng diện tích tự nhiên cả nước. Các đường giao thông quan trọng như đường quốc lộ 1A, quốc lộ 31 từ thị xã Bắc Giang đi Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Ðộng, Ðình Lập gặp quốc lộ 4A Lạng Sơn đi cảng Mũi Chùa- Tiên Yên và cửa khẩu Móng Cái- Quảng Ninh, đường quốc lộ 279 từ Hạ Mi- Sơn Ðộng đến Tân Sơn- Lục Ngạn, đường sắt Hà Nội- Ðồng Ðăng chạy qua. Hệ thống sông ngòi: tỉnh Bắc Giang có 3 con sông lớn: Sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam với tổng chiều dài chảy qua là 347 km, tàu thuyền đi lại được quanh năm, có điều kiện phát triển kinh tế vùng.

        Ðịa hình: Tỉnh có vùng núi chiếm 89% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; vùng trung du chiếm 11% diện tích. Ðiểm cao nhất là núi Ba Vòi- Sơn Ðộng cao 975 m.

        Khí hậu: Mưa, bão tập trung vào các tháng 7; 8; 9 với lượng mưa trung bình hàng năm là 1.485,9 mm. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24,6 0C; nhiệt độ cao nhất là 37,5 0C, thấp nhất là 7 oC. Tháng lạnh nhất là tháng 3. Ngoài ra, tỉnh Bắc Giang còn chịu ảnh hưởng của gió tây nam khô nóng, đôi khi xẩy ra hiện tượng lốc cục bộ và mưa đá, lũ quét vào mùa hè. 

        2. Dân số - Dân tộc

        Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Bắc Giang có 1.492.899 người. Trong đó, dân số trong độ tuổi lao động là 888 nghìn người, chiếm khoảng 48% dân số, trong đó số lao động nông nghiệp khoảng 718 nghìn người chiếm 87,7% số lao động. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo chiếm 16% năm 2002, tập trung chủ yếu ở thị xã Bắc Giang.

        Trên địa bàn tỉnh có 27 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh có 1.315.098 người, chiếm 88 %; các dân tộc thiểu số như dân tộc Nùng có 66.825 người, chiếm 4,48 %; dân tộc Tày có 38.191 người, chiếm 2,5%; dân tộc Sán Chay có 23.872 người, chiếm 1,6%; dân tộc Sán Dìu có 23.779, chiếm 1,6%; dân tộc Hoa có 17.375 người, chiếm 1,16%; dân tộc Dao có 7.337 người, chiếm 0,4%; các dân tộc khác chiếm 0,26%.

        Trình độ dân trí: Tính đến năm 2002, đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học cho 10 huyện, thị với tổng số 227 xã, phường. Số học sinh phổ thông niên học 2002 - 2003 có 369.200 em; số giáo viên 14.200 người. Số thày thuốc có 1.894 người, bình quân 13 thầy thuốc trên 1 vạn dân. 

        3. Tài nguyên thiên nhiên

        3.1. Tài nguyên đất

        Tỉnh Bắc Giang có 382.200 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó: Diện tích đất nông nghiệp là 123.733, chiếm 32,37%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 110.600 ha, chiếm 28,93%; diện tích đất chuyên dùng là 54.892, chiếm 14,3%; diện tích đất ở là 11.604 ha, chiếm 3%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối núi đá là 81.371 ha, chiếm 21,29%.

        Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 80.262 ha, chiếm 64,86%, riêng đất trồng lúa chiếm 60,1% được gieo trồng 2 vụ; diện tích đất trồng cây lâu năm là 29.614 ha, chiếm 23,93%; diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 2.541 ha.

        Diện tích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh 55.126 ha, bãi bồi, mặt nước có thể sử dụng 3.170 ha, diện tích đất chưa được khai thác 9.079 ha.

        3.2. Tài nguyên rừng

        Tính đến năm 2002, toàn tỉnh có 114.419 ha rừng, trong đó: Rừng tự nhiên là 64.770 ha, rừng trồng là 49.649 ha.

        3.3. Tài nguyên khoáng sản

        Tài nguyên khoáng sản của tỉnh Bắc Giang chủ yếu ở dạng nhỏ, không có khoáng sản quý hiếm, không đủ trữ lượng để làm nguồn nguyên liệu cho phát triển công nghiệp quy mô lớn. Theo kết quả điều tra và đánh giá trữ lượng Bắc Giang có 9 loại khoáng sản:

        - Khoáng sản là nguyên liệu vật liệu xây dựng và nguyên liệu làm sứ:

            + Sét làm gạch chịu lửa: 100.000.000 m 3 ở huyện Việt Yên.

            + Sét làm gạch ngói: có khoảng 397.050.400 m3 ở huyện Tân Yên, Hiệp Hoà, Lạng Giang.

            + Cao lanh: 3.000.000 tấn ở huyện Yên Dũng.

            + Sét gốm: 135,200 tấn.

        - Khoáng sản kim loại như quặng: Sắt 503.000 tấn, đồng 93,100 tấn , barit 815,600 tấn, sỏi cuội kết 200.000 tấn, vàng sa khoáng.

        - Khoáng sản than: đã khai thác ở mỏ than Bố Hạ (Yên Thế), Ðồng Rì (Sơn Ðộng).

        3.4. Tài nguyên du lịch

        Tiềm năng du lịch của tỉnh Bắc Giang không lớn lắm, các danh lam thắng cảnh không nhiều, chỉ có một vài điểm du lịch sinh thái gắn với di tích lịch sử như: Hồ Cấm Sơn, Khuôn Thuần (Lục Ngạn), đền Suối Mỡ (Lục Nam), khu di tích lịch sử Hoàng Hoa Thám (Yên Thế). Ngoài ra Bắc Giang còn có nhiều địa phương có tổ chức lễ hội truyền thống, văn hoá dân gian... nếu được đầu tư thì các địa danh này sẽ trở thành khu du lịch hấp dẫn du khách trong và ngoài nước. 

        4. Cơ sở hạ tầng có đến năm 2002

        4.1. Mạng lưới giao thông bộ: Toàn tỉnh hiện có 7.111 km đường giao thông, trong đó: Ðường do trung ương quản lý dài 256 km, chiếm 3,6%; đường do tỉnh quản lý dài 3.422km, chiếm 48,12%; đường do huyện quản lý dài 559 km, chiếm 7,9% và đường do xã quản lý dài 2.874km, chiếm 40,5%. Chất lượng đường bộ: Ðường cấp phối, đường đá dăm chiếm 92%, đường nhựa chỉ chiếm 8% còn lại là đường đất. Hiện còn 8 xã chưa có đường ô tô đến trung tâm.

        4.2. Mạng lưới bưu chính viễn thông: Số lượng bưu cục và dịch vụ là 140 đơn vị, số máy điện thoại là 16.000 cái, bình quân 110 cái/vạn dân.

        4.3. Mạng lưới điện quốc gia: Hiện 100% số huyện, thị đã có điện lưới quốc gia với 215/227 xã có điện, chiếm 94,71% tổng số xã.

        4.4. Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Nước phục vụ sinh hoạt chủ yếu là nước giếng và nước tự chẩy, trừ thị xã Bắc Giang và một số thị trấn huyện lỵ khác có xây dựng công trình cấp nước tập trung.  

        5. Kinh tế - Xã hội năm 2002

        Tốc độ tăng trưởng GDP là 7%/ năm.

        Thu nhập bình quân đầu người: 250 USD/ người.

        Tóm tắt cơ cấu ngành: Công nghiệp XDCB, Nông nghiệp, dịch vụ...

        Kim ngạch xuất khẩu đạt 20 triệu USD.

        Tỷ lệ đói nghèo toàn tỉnh là 16,29%.

        Số lao động được giải quyết việc làm là 10.600 lao động.

        Tỷ lệ huy động trẻ em đến tuổi đi học vào lớp 1 đạt 99%.

        Tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đủ 6 loại vắc xin đạt 98%.  

II. MỘT SỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI

        1. Kết quả phân định 3 khu vực

        Huyện Sơn Ðộng:

        - Khu vực I (VC): thị trấn An Châu.

        - Khu vực II (VC): Xã An Châu, An Lập, Chiêm Sơn, Câm Ðàn, Yên Ðịnh, Vĩnh Khương, An Bá.

        - Khu vực III (VC): Xã Thạch Sơn, Phúc Thắng, Quế Sơn, Giáo Liêm, Tuấn Ðạo, Bồng Am, Thanh Sơn, Thanh Luận, Long Sơn, Dương Hưu, An Lạc, Hữu Sản, Vân Sơn, Lệ Viễn.

        Huyện Lục Ngạn:

        - Khu vực I (MN): Xã Phượng Sơn, Trù Hựu, Nghĩa Hồ, thị trấn Chũ.

        - Khu vực II (MN): Xã Biển Ðộng, Tân Hoa, Ðồng Cốc, Phì Ðiền, Tân Quang, Giáp Sơn, Hồng Giang, Biên Sơn, Thanh Hải, Kiên Thành, Kiên Lao, Quý Sơn, Mỹ An, Nam Dương.

        - Khu vực III (VC): Xã Xa Lý, Phong Minh, Phong Vân, Tân Sơn, Cấm Sơn, Sơn Hải, Hộ Ðáp, Kim Sơn, Phú Nhuận, Ðèo Gia, Tân Lập, Tân Mộc.

        Huyện Lục Nam:

        - Khu vực I (MN): Xã Cam Ly, Ðan Hội, Vũ Xá, Bảo Ðài, Thanh Lâm, Chu Ðiện, Phương Sơn, Lan Mẫu, Tiên Hưng, Khám Lạng, Bắc Lũng, Yên Sơn, thị trấn Ðồi Ngôi.

        - Khu vực II (MN): Xã Nghĩa Phương, Ðông Hưng, Ðông Phú, Tiên Nha, Tam Dị, Bảo Sơn, Cương Sơn, Huyên Sơn, Trường Giang.

        - Khu vực III (VC): Xã Lục Sơn, Bình Sơn, Trường Sơn, Vô Tranh.

        Huyện Yên Thế:

        - Khu vực I (MN): Xã Phồn Xương, thị trấn Cầu Gỗ.

        - Khu vực II (MN): Xã Ðồng Sơn, Hương Vĩ, Ðồng Kỳ, Hồng Kỳ, Tân Sỏi, Ðồng Lạc, Tam Hiệp, Tân Hiệp, An Thượng, Ðồng Hưu, Bố Hạ.

        - Khu vực III (MN): Xã Tiên Thắng; (VC): Xã Tam Tiến, Xuân Lương, Canh Nậu, Ðồng Vương.

        Huyện Tân Yên:

        - Khu vực I (MN): Xã Phúc Sơn, Quang Tiến, An Dương, Tân Trung, Phúc Hoà, Liên Sơn, Ðại Hoá, Việt Ngọc, Ngọc Văn, Ngọc Châu, Nhã Nam, Cao Xá.

        - Khu vực II (MN): Xã Lan Giới, Liêm Chung, Hợp Ðức, Việt Lập, Lam Cốt, Song Vân.

        Huyện Lạng Giang:

        - Khu vực I (MN): Xã Hương Lạc, Dĩnh Trì, Mỹ Hà, Tân Thanh, Thái Ðào, Nghĩa Hoà, Mỹ Thái, Tân Hưng, Tân Dĩnh, Tân Thịnh, An Hà, Ðào Mỹ, Yên Mỹ, Phi Mô.

        - Khu vực II (MN): Xã Quang Thịnh, Hương Sơn, Nghĩa Hưng, Dương Ðức, Ðại Lâm, Xương Lâm, Xuân Hương, Tiên Lục.

        Huyện Yên Dũng:

        - Khu vực I (MN): Xã Nội Hoàng, Tiền Phong, Nham Sơn, Ðồng Sơn, Ðồng Việt, Lãng Sơn, Ðồng Phúc, Quỳnh Sơn, Tân An, Hương Gián, Xuân Phú, thị trấn Neo.

        - Khu vực II (MN): Xã Lão Hộ, Tân Liễu, Yên Lư, Trí Yên.

        Huyện Hiệp Hoà:

        - Khu vực I (MN): Xã Thanh Vân, Hoàng An, Hùng Sơn, Hoàng Thanh, Lương Phong, Thường Thắng, Ngọc Sơn.

        - Khu vực II (MN): Xã Ðồng Tân, Hoà Sơn, Thái Sơn, Hoàng Vân.

        Huyện Việt Yên:

        - Khu vực I (MN): Xã Tiên Sơn, Trung Sơn, Minh Ðức, Nghĩa Trung.

        - Khu vực II (MN): Xã Thượng Lan.  

        2. Danh sách các xã thuộc Chương trình 135

        - Huyện Sơn Ðộng: Xã ÐBKK: Thạch Sơn, Phúc Thắng, Quế Sơn, Giáo Liêm, Tuấn Ðạo, Bồng Am, Thanh Sơn, Thanh Luận, Long Sơn, Dương Hưu, An Lạc, Hữu Sàn, Vân Sơn, Lệ Viễn, Chiên Sơn, Cẩm Ðàn, Vĩnh Khương.

        - Huyện Lục Ngạn: Xã ÐBKK: Xa Lý, Phong Minh, Phong Vân, Tân Sơn, Cấm Sơn, Sơn Hải, Hộ Ðáp, Kim Sơn, Phú Nhuận, Ðèo Gia, Tân Lập, Tân Mộc.

        - Huyện Lục Nam: Xã ÐBKK: Lục Sơn, Bình Sơn, Trường Sơn, Vô Tranh, Nghĩa Phương, Ðông Hưng, Trường Giang.

        - Huyện Yên Thế: Xã ÐBKK: Tiên Thắng, Tam Tiến, Xuân Lương, Canh Nậu, Ðồng Vương, Ðồng Tiến, Ðồng Hưu, Tam Hiệp. 

        3. Một số vấn đề dân tộc và tôn giáo

        a. Tình hình dân tộc và tôn giáo: Bắc Giang có 2 loại tôn giáo chính: Phật giáo: Toàn tỉnh hiện có (năm 2002) 120.037 phật tử, có 71 chức sắc Phật giáo; đạo Công giáo: Toàn tỉnh có 75 họ đạo gồm 4.893 hộ với 24.610 tín đồ ở 58 xã, phường; có 81 Ban hành giáo với 315 người thuộc các chức sắc tôn giáo.

        Nhìn chung, tình hình tôn giáo diễn ra bình thường, trên địa bàn tỉnh hầu như không có hiện tượng truyền đạo trái phép, các tín đồ tôn giáo sống tốt đời đẹp đạo, tuân thủ các chính sách của Ðảng và pháp luật của Nhà Nước.

        b. Tình hình di dân, tranh chấp đất đai: Tình hình di dân tự do trên địa bàn ít xẩy ra, chủ yếu là di cư trong nội bộ tỉnh. Tình hình tranh chấp đất đai còn diễn ra ở nhiều nơi, có phần phức tạp; các tranh chấp chủ yếu là trong việc sử dụng đất nông, lâm nghiệp, đất ở... Uỷ ban Nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các ban ngành chức năng sớm giải quyết dứt điểm.

        c. Tình hình đời sống: Tình hình đời sống của đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh đã có nhiều cải thiện. Toàn tỉnh hiện còn (năm 2002) 16,29% số hộ đói nghèo, trong đó tỷ lệ đói nghèo thuộc các xã ÐBKK là 38,81%. Một số xã vẫn còn số hộ đói nghèo cao trên 30% như xã Cấm Sơn (huyện Lục Ngạn), xã Lệ Viễn, Chiên Sơn, Vĩnh Khương, Cẩm Ðàn (huyện Sơn Ðộng).

[ Quay lại ]

 

 

THÔNG BÁO

Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

TÌM NHANH

TIN MỚI CẬP NHẬT

 
Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

 
9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

 
Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

 
Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

 
Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

THÔNG TIN NỘI BỘ

DB điện thoại nội bộ
Danh sách cán bộ UB
Thư viện điện tử
CD 60 năm công tác DT
CEMA trên đĩa CDROM
CD đào tạo CNTT - CT135
CEMA trên UNDP
Năm quốc tế về miền núi

THÀNH VIÊN
Người online:
Khách:
Thành viên:
Tổng số: 0
Số người truy cập: 58,942,471


Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
Execution time: 0.2 secs