Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
TỈNH HÒA BÌNH
 06/05/2009

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN

 

        1. Khái quát điều kiện tự nhiên

 

        Vị trí địa lý: Tỉnh Hoà Bình là tỉnh miền núi, nằm ở toạ độ địa lý 200 19' - 210 08' vĩ độ Bắc, 104048' - 105040' kinh độ Ðông, cách thủ đô Hà Nội 73 km. Phía Bắc giáp tỉnh Phú Thọ; phía Nam giáp tỉnh Hà Nam, Ninh Bình; phía Ðông giáp tỉnh Hà Tây; phía Tây giáp tỉnh Sơn La, Thanh Hóa. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 4.662,5 km2, chiếm 1,41% tổng diện tích tự nhiên cả nước. Các đường giao thông quan trọng trên địa bàn tỉnh như quốc lộ số 6 đi qua các huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn, thị xã Hòa Bình, huyện Tân Lạc, Mai Châu; quốc lộ 15A đi từ huyện Mai Châu nối quốc lộ 6 với các huyện vùng cao tỉnh Thanh Hóa; quốc lộ 12B đi qua các huyện Tân Lạc, Lạc Sơn, Yên Thuỷ và tỉnh Ninh Bình, nối quốc lộ 6 với quốc lộ 1; quốc lộ 21 đi từ thị trấn Xuân Mai tỉnh Hà Tây qua các huyện Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thuỷ nối với quốc lộ 12B tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình. Hệ thống sông ngòi thuỷ văn: Hoà Bình có mạng lưới sông suối phân bổ tương đối dày và đều khắp ở các huyện. Sông Ðà là sông lớn nhất chảy qua tỉnh có lưu vực 15.000 km2 chảy qua các huyện Mai Châu, Ðà Bắc, Tân Lạc, Kỳ Sơn và thị xã Hòa Bình với tổng chiều dài là 151 km. Hồ sông Ðà có dung tích 9,5 tỷ m3 nước; sông Bưởi bắt nguồn từ xã Phú Cường, huyện Tân Lạc, dài 55km; sông Bôi bắt nguồn từ xã Thượng Tiến, huyện Kim Bôi, dài 125km; sông Bùi bắt nguồn từ xã Lâm Sơn huyện Lương Sơn, dài 32km; sông Lãng bắt nguồn từ xã Bảo Hiệu huyện Yên Thuỷ, dài 30km.

 

        Ðịa hình: Ðịa hình tỉnh Hòa Bình là núi cao, chia cắt phức tạp, không có các cánh đồng rộng (như các tỉnh Lai Châu, Sơn La), độ dốc lớn và theo hướng Tây Bắc-Ðông Nam, chia thành 2 vùng rõ rệt. Vùng núi cao (phía Tây Bắc) có độ cao trung bình từ 600-700m, độ dốc trung bình 30-350, có nơi có độ dốc trên 400. Ðịa hình hiểm trở, đi lại khó khăn. Diện tích toàn vùng là 2.127,4km2, chiếm 46% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; vùng trung du (phía Ðông Nam) có độ cao trung bình từ 100-200m, độ dốc trung bình từ 20-250, địa hình là các dải núi thấp, ít bị chia cắt với diện tích toàn vùng là 2.535,1km2, chiếm 54 % diện tích tự nhiên toàn tỉnh.

 

        Khí hậu: Mưa, bão tập trung từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm với lượng mưa trung bình hàng năm là 1800 - 2200 mm. Các hiện tượng gió lốc, mưa đá thường xuyên xảy ra. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24,70C; cao nhất 41,20C; thấp nhất 1,9oC. Tháng nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ trung bình từ 27-290C; tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độ trung bình 15,5-16,50C. Tần suất sương muối xảy ra: 0,9 ngày/năm.

 

        2. Dân số - Dân tộc

 

        Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Hoà Bình có 756.713 người. Trong đó, lao động xã hội toàn tỉnh là 452.000 người, chiếm 58,68% dân số. Trên địa bàn tỉnh có 30 dân tộc, đông nhất là dân tộc Mường có 497.197 người, chiếm 63,3%; dân tộc Kinh có 209.852 người, chiếm 27,73%; dân tộc Thái có 29.438 người, chiếm 3,9%; dân tộc Dao có 1.3128 người, chiếm 1,7%; dân tộc Tày có 20.537 người, chiếm 2,7%; dân tộc Mông có 3.962 người, chiếm 0,52%; các dân tộc khác chiếm 1,18%.

 

        Trình độ dân trí: Tính đến hết năm 2002, đã phổ cập giáo dục tiểu học cho 10/10 huyện, thị, với tổng số 214/214 xã, phường, thị trấn trong tỉnh. Tỷ lệ người biết đọc, biết viết chiếm 98%. Số học sinh phổ thông niên học 2000-2001 là 193.461 em; số giáo viên phổ thông trực tiếp lên lớp là 10.073 người, số giáo viên mẫu giáo là 2.578 người.

        Toàn ngành Y có 2.112 người, bao gồm: 261 bác sỹ, 1.021 y sỹ, 684 y tá kỹ thuật viên và 146 nữ hộ sinh. Bình quân y, bác sĩ trên 1 vạn dân là: 3,4 người; trong ngành dược có 320 người, trong đó có dược sỹ cao cấp 37 người, dược sỹ trung cấp 55 người, dược tá 185 người, kỹ thuật viên 43 người.

 

        3. Tài nguyên thiên nhiên

 

        3.1. Tài nguyên đất

 

        Tỉnh Hòa Bình có 466.252,86 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó: Diện tích đất nông nghiệp là 66.759 ha, chiếm 14,32%; diện tích đất lâm nghiệp là 194.308 ha, chiếm 41,67%; diện tích đất chuyên dùng là 27.364 ha, chiếm 5,87%; diện tích đất ở là 5.807 ha, chiếm 1,25%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối đá là 172.015 ha, chiếm 36,89%.

        Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 45.046 ha, chiếm 67,48%, trong đó diện tích trồng lúa là 25.356 hecta, chiếm 60,51% diện tích đất trồng cây hàng năm; diện tích đất trồng cây lâu năm là 4.052 ha, chiếm 6,06%; diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 900 ha.

        Diện tích đất trống, đồi núi trọc cần phủ xanh là 135.010 ha; diện tích đất bằng chưa sử dụng là 3.126 ha; diện tích đất có mặt nước chưa sử dụng là 6.385 ha.

 

        3.2. Tài nguyên rừng

 

        Tính đến năm 2002, diện tích đất có rừng của tỉnh Hòa Bình là 196.049 ha, trong đó: Rừng tự nhiên là 146.844 ha; rừng trồng là 49.205 ha.

        Trữ lượng gỗ khai thác khoảng 4,75 triệu m3 gỗ và 128,7 triệu cây nứa, luồng; động vật rừng có một số loài thú như: Gấu, lợn rừng, khỉ, cày, cáo, rùa núi, nai rừng nhưng số lượng không lớn.

        Các khu bảo tồn thiên nhiên của tỉnh gồm có 3 khu bảo tồn thiên nhiên với tổng diện tích là 18.435 ha, trong đó có rừng là 15.565 ha, đất trống có khả năng nông, lâm nghiệp là 2.870 ha.

 

        3.3. Tài nguyên, khoáng sản

 

        Tài nguyên khoáng sản có 12 loại. Khoáng sản là nguyên liệu vật liệu xây dựng và nguyên liệu làm sứ: Ðất sét, đá vôi, đá granít, đá cócđoa...; khoáng sản kim loại như: Quặng sắt mỏ nhỏ trữ lượng ít chưa xác định, sắt, quặng đa kim (đồng, chì, kẽm, thuỷ ngân, antimoan), vàng sa khoáng, khoáng sản phi kim loại như pirít, photphorít, cao lanh...; khoáng sản than đã được khai thác rải rác ở huyện Kim Bôi, Lạc Thuỷ, Lạc Sơn, có nhiều vỉa lộ thiên để khai thác với trữ lượng 1 triệu tấn.

 

        3.4. Tài nguyên du lịch

 

        Tỉnh Hòa Bình có nhiều điểm du lịch hấp dẫn như: Ðộng Tiên, huyện Lạc Thủy, động Tiên Phi thị xã Hòa Bình, các khu bảo tồn thiên nhiên, suối nước khoáng Kim Bôi, hồ sông Ðà và nhà máy thủy điện Hoà Bình lớn nhất Đông Nam Á; bản làng văn hóa truyền thống các dân tộc trong tỉnh như bản Giang Mỗ dân tộc Mường huyện Kỳ Sơn, bản Lác, bản Văn dân tộc Thái huyện Mai Châu, Xóng Dướng dân tộc Dao huyện Ðà Bắc...; khu du lịch Suối Ngọc-Vua bà huyện Lương Sơn và nhiều di tích lịch sử, di tích văn hóa, kiến trúc, ngành nghề truyền thống, lễ hội, phong tục tập quán, nghệ thuật dân gian của nhiều dân tộc trong tỉnh phong phú, đa dạng, độc đáo là những sản phẩm của nền "Văn hóa Hòa Bình".

 

        4. Cơ sở hạ tầng có đến năm 2002

 

        4.1. Mạng lưới giao thông bộ: Toàn tỉnh hiện có 3.699,6 km đường giao thông, trong đó: Ðường do Trung ương quản lý dài 299 km, chiếm 8,1%; đường do tỉnh quản lý dài 325,6 km, chiếm 8,8%; đường do huyện quản lý dài 660 km, chiếm 17,84%; đường do xã quản lý dài 2.374 km, chiếm 64,16%; đường đô thị dài 41 km, chiếm 1,1%.

        Chất lượng đường bộ: Ðường cấp phối, đường đá dăm là 1.478,2km, chiếm 39,96%; đường nhựa chỉ có 352,9 km, chiếm 9,54% còn lại là đường đất. Ðã có trên 90% số xã đã có đường ô tô đến xã, hiện còn 6 xã chưa có đường ô tô đến trung tâm.

 

        4.2. Mạng lưới bưu chính viễn thông: Số lượng bưu cục và dịch vụ là 35 bưu cục và 137 điểm bưu điện văn hóa xã; số máy điện thoại là 12.000 cái, bình quân 1,5 máy/100 dân.

 

        4.3. Mạng lưới điện: Hiện mới có 179 xã có điện lưới quốc gia, tỷ lệ hộ có điện là 75%, trong đó tỷ lệ hộ có điện lưới quốc gia là 69,6%.

 

        4.4. Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Tỉnh có 2 nhà máy nước với công suất 19.000m3 ngày đêm cho khu vực thị xã Hòa Bình và 132 công trình cấp nước tập trung; có 1.100 bể, 24.900 giếng xây cung cấp nước sinh hoạt đảm bảo vệ sinh cho 324.225 người được cung cấp nước sinh hoạt đảm bảo vệ sinh, bằng 40,59% dân số toàn tỉnh.

 

        5. Kinh tế - Xã hội năm 2002

 

        - GDP theo giá so sánh năm 1994 là 1.669 tỷ đồng, theo giá thực tế là 2.000 tỷ đồng, tốc độ tăng GDP đạt 8%, trong đó:

        Cơ cấu phát triển các ngành kinh tế:

    + Nông- lâm- thủy sản: 47,71%.

    + Công nghiệp- XDCB: 17,96%.

    + Du lịch và dịch vụ: 34,33%.

            - Thu nhập bình quân đầu người là 2,556 triệu đồng/người/năm.

            - Một số sản phẩm chủ yếu: Sản lượng cây có hạt: 24,53 vạn tấn, bình quân 313kg/người năm; điện thương phẩm: 77 triệu KW; xi măng: 175.000 tấn; đường các loại: 14.700 tấn; bia: 3 triệu lít; du lịch: 225.000 lượt khách, trong đó khách nước ngoài là 36.000 lượt.

 

II. MỘT SỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI

 

        1. Kết quả phân định 3 khu vực

 

        Huyện Mai Châu:

        - Khu vực I (VC): Xã Chiềng Châu, thị trấn Mai Châu.

        - Khu vực II (VC): Xã Piềng Vế, Bao La, Xăm Khoè, Mai Hịch, Vạn Mai, Mai Hạ, Nà Phòn, Nà Mèo, Tòng Ðậu, Ðồng Bảng, Trung Khe.

        - Khu vực III (VC): Xã Noong Luông, Pù Bin, Cun Pheo, Tân Mai, Phúc Sạn, Pà Cò, Hang Kia, Ba Khan.

 

        Huyện Ðà Bắc:

        - Khu vực II (VC): Xã Tu Lý, Hào Lý, Toàn Sơn, Mường Chiềng, thị trấn Tu Lý.

        - Khu vực III (VC): Xã Ðồng Nghê, Suối Nánh, Ðồng Chum, Ðoàn Kết, Trung Thành, Giáp Ðắt, Yên Hoà, Tân Dân, Tân Pheo, Tân Minh, Hiền Lương, Ðồng uộng, Tiền Phong, Cao Sơn, Vây Nưa, Mường Tuổng.

 

        Huyện Tân Lạc:

        - Khu vực I (MN): Xã Thanh Hối, Xuân Lộ, Ðịch Giáo, Phong Phú, Quy Mỹ, Mãn Ðức, thị trấn Mường Khến.

        - Khu vực II (MN): Xã Gia Mỗ, Lỗ Sơn, Ðông Lai, Ngọc Mỹ, Do Nhân, Mỹ Hòa, Tử Nê, Quy Hậu; (VC): Xã Phú Cường, Phú Vinh.

        - Khu vực III (VC): Xã Trung Hòa, Bắc Sơn, Nam Sơn, Lũng Vân, Ngổ , Luông, Quyết Chiến, Ngòi Hoa.

 

        Huyện Lạc Sơn:

        - Khu vực I (MN): thị trấn Vụ Bản.

        - Khu vực II (MN): Xã Chí Ðạo, Chí Thiện, Thượng Cốc, Xuất Hoá, Liên Vũ, Vũ Lâm, Văn Nghĩa, Quý Hoà, Tuân Ðạo, Mỹ Thành, Nhân Nghĩa, Văn Sơn, Tân Lập, Phú Lương, Ân Nghĩa, Tân Mỹ, Phúc Tuy, Yên Phú, Ðịnh Cư, Hương Nhượng; (VC): Xã Bình Cảng, Bình Chân,Yên Nghiệp, Ða Phúc.

        - Khu vực III (MN): Xã Bình Hẻm; (VC): Xã Miền Ðồi, Ngọc Lâu, Ngọc Sơn, Tự Do.

 

        Huyện Kim Bôi:

        - Khu vực I (MN): thị trấn Bo, thị trấn Thanh Hà.

        - Khu vực II (MN): Xã Vĩnh Ðồng, Hợp Kim, Cao Thắng, Hạ Bì, Long Sơn, Thanh Lương, Thanh Nông, Nam Thượng, Sào Báy, Kim Bôi, Vĩnh Tiến, Tú Sơn, Hợp Thanh, Ðông Bắc, Hợp Ðồng, Sơn Thuỷ, Cao Dương, Mỵ Hoà, Bắc Sơn, Bình Sơn, Kim Truy, Kim Tiến, Kim Sơn, Nật Sơn, Kim Bình, Hùng Tiến.

        - Khu vực III (MN): Xã Lập Chiệng, Cuối Hạ, Hợp Châu, Ðú Sáng; (VC): Xã Thượng Tiến, Nuông Dăm, Tân Thành.

 

        Thị xã Hoà Bình:

        - Khu vực I (MN): Xã Thái Bình, Thịnh Lang, phường Phương Lâm, phường Ðồng Tiến, phường Chăm Mát, phường Tân Thịnh, phường Tân Hoà, phường Hữu Nghị.

        - Khu vực II (MN): Xã Hoà Bình, Thống Nhất, Dân Chủ, Sủ Ngòi, Yên Mông.

        - Khu vực III (MN): Xã Thái Thịnh.

 

        Huyện Lương Sơn:

        - Khu vực I (MN): Xã Hoà Sơn, Nhuận Trạch, Cư Yên, thị trấn Lương Sơn.

        - Khu vực II (MN): Xã Yên Bình, Ðông Xuân, Hợp Hoà, Liên Sơn, Thành Lập, Trung Sơn, Lâm Sơn, Tân Vinh, Tiến Xuân, Yên Trung, Trường Sơn.

        - Khu vực III (MN): Xã Yên Quang, Cao Dăm, Tiến Sơn.

 

        Huyện Kỳ Sơn:

        - Khu vực I (MN): thị trấn Kỳ Sơn, thị trấn Cao Phong.

        - Khu vực II (MN): Xã Dân Hoà, Mông Hoá, Hợp Thành, Hợp Thịnh, Trung Minh, Nam Phong, Tây Phong, Bắc Phong, Ðông Phong, Thu Phong, Xuân Phong, Bình Thanh, Dân Hạ, Phúc Tiến, Phú Minh, Tân Phong, Dũng Phong.

        - Khu vực III (VC): Xã Yên Thượng, Yên Lập, Thung Nai, Ðộc Lập.

 

        Huyện Lạc Thuỷ:

        - Khu vực I (MN): thị trấn Chi Nê, thị trấn Sông Bôi.

        - Khu vực II (MN): Xã Yên Bồng, Khoan Dụ, Phú Thành, Phú Lão, Lạc Long, Cố Nghĩa, Ðồng Tâm.

        - Khu vực III (MN): Xã An Bình, An Lạc, Ðồng Môn, Liên Hòa, Hưng Thi.

 

        Huyện Yên Thuỷ:

        - Khu vực I (MN): Xã Lạc Thịnh, Yên Lạc, thị trấn Hàng Trạm.

        - Khu vực II (MN): Xã Ngọc Lương, Yên Trị, Phú Lai, Ðoàn Kết, Hữu Lợi.

        - Khu vực III (MN): Xã Bảo Hiệu, Lạc Lương, Lạc Sĩ, Lạc Hưng.

        

        2. Danh sách các xã thuộc Chương trình 135

 

        - Huyện Mai Châu: Xã ÐBKK: Noong Luông, Pù Bin, Cun Pheo, Tân Mai, Phúc Sạn, Pà Cò, Hang Kia, Ba Khan, Thung Khe.

 

        - Huyện Ðà Bắc: Xã ÐBKK: Ðồng Nghê, Suối Nánh, Ðồng Chum, Ðoàn Kết, Trung Thành, Giáp Ðắt, Yên Hoà, Tân Dân, Tân Pheo, Tân Minh, Hiền Lương, Ðồng Ruộng, Tiền Phong, Cao Sơn, Vây Nưa, Mường Tuổng.

 

        - Huyện Tân Lạc: Xã ÐBKK: Trung Hoà, Bắc Sơn, Nam Sơn, Lũng Vân, Ngổ Luông, Quyết Chiến, Ngòi Hoa, Phú Vinh.

 

        - Huyện Lạc Sơn: Xã ÐBKK: Bình Hẻm, Miền Ðồi, Ngọc Lâu, Ngọc Sơn, Tự Do, Mỹ Thành, Quý Hoà, Văn Nghĩa.

 

        - Huyện Kim Bôi: Xã ÐBKK: Lập Chiệng, Cuối Hạ, Hợp Châu, Ðú Sáng, Thượng Tiến, Nuông Ðăm, Tân Thành, Thượng Bì, Hợp Ðồng, Kim Truy, Tú Sơn; Xã ATK: Sơn Thuỷ, Hạ Bì, Sào Báy, Thanh Nông, Kim Bôi, Mỵ Hoà, Hợp Thanh, Long Sơn, Cao Dương, Bình Sơn, Nam Thượng, Kim Bình, Hợp Kim, Ðông Bắc, Bắc Sơn, Thanh Lương, Cao Thắng, Trung Bì, Vĩnh Ðồng, Hùng Tiến, Nật Sơn, Kim Sơn, Vĩnh Tiến, Kim Tiến.

 

        - Thị xã Hoà Bình: Xã ÐBKK: Thái Thịnh.

 

        - Huyện Lương Sơn: Xã ÐBKK: Yên Quang, Cao Dăm, Tiến Sơn, Yên Trung, Trường Sơn.

 

        - Huyện Cao Phong: Xã ÐBKK: Yên Thượng, Yên Lập, Trung Nai.

 

        - Huyện Kỳ Sơn: Xã ÐBKK: Yên Thượng, Yên Lập, Thung Nai, Ðộc Lập.

 

        - Huyện Lạc Thuỷ: Xã ÐBKK: An Bình, An Lạc, Ðồng Môn, Liên Hoà, Hưng Thi; Xã ATK: Lạc Long, Phú Lão, Ðồng Tâm, Cố Nghĩa, Phú Thành, Khoan Dụ, Yên Bồng.

 

        - Huyện Yên Thuỷ: Xã ÐBKK: Bảo Hiệu, Lạc Lương, Lạc Sĩ, Lạc Hưng.

 

        3. Một số vấn đề dân tộc và tôn giáo

 

        a. Tình hình dân tộc và tôn giáo: Tỉnh Hòa Bình có 2 tôn giáo chính là đạo Phật và đạo Thiên Chúa.

        + Ðạo Thiên Chúa: có 23 nhà thời (8 nhà thờ xứ và 15 nhà thờ họ), trong đó 2 nhà thờ đang hoạt động, 7 nhà thờ đang xin sửa chữa và 14 nhà thờ bị phá huỷ. Tỉnh Hòa Bình không có linh mục người địa phương, việc thực hiện các nghi thức tôn giáo đều do linh mục các tỉnh về hành lễ.

        + Ðạo Phật: có 11 đền, chùa, trong đó có 10 đền chùa đang hoạt động.

        Tình hình đạo Thiên chúa và đạo Phật đang có xu hướng khôi phục và phát triển, số tín đồ tăng dần, nơi thờ tự được xây dựng lại hoặc sửa chữa. Nhưng nhìn chung, tình hình tôn giáo trên địa bàn tỉnh Hòa Bình cơ bản ổn định, không có điểm nóng phát sinh, không có hiện tượng truyền đạo trái phép.

 

        b. Tình hình thiên tai, hoả hoạn: Trên địa bàn tỉnh Hòa Bình hàng năm thường xảy ra một số loại thiên tai ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đời sống của đồng bào các dân tộc trong tỉnh như lũ quét, mưa lũ, xả lũ sông Ðà, lốc, mưa đá, hạn hán. Theo thống kê sơ bộ, từ năm 1990-2000, trên địa bàn tỉnh xảy ra 82 vụ thiên tai, gây thiệt hại về tài sản của Nhà nước và của nhân dân trong tỉnh là 110 tỷ đồng.

 

        c. Tình hình di cư tự do: Từ năm 1996, tỉnh Hòa Bình không có dự án di dân nội, ngoại tỉnh, chỉ thực hiện dãn dân nội vùng dự án định canh định cư. Tuy nhiên, những năm vừa qua, Ðảng và Nhà nước đã quan tâm đầu tư phát triển kinh tế- xã hội miền núi thông qua các chương trình, dự án như chương trình 135, chương trình xóa đói giảm nghèo, chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống, dự án 747... cấp uỷ Ðảng và chính quyền địa phương quan tâm chỉ đạo, người dân tích cực tham gia nên cuộc sống của đồng bào các dân tộc tỉnh Hòa Bình từng bước được nâng lên, không còn hiện tượng di dân tự do.

 

        d. Tình hình đời sống: Theo kết quả điều tra đói nghèo theo chuẩn mới của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, năm 2002, tỉnh Hòa Bình có 42.653 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 25,37%, trong đó. Nguyên nhân chủ yếu là các hộ gia đình thiếu vốn sản xuất (có 70,6% số hộ nghèo), thiếu kinh nghiệm sản xuất (có 41,37% số hộ nghèo), thiếu đất sản xuất (có 9,46% số hộ nghèo), ngoài ra còn các nguyên nhân khác như đông người ăn theo, thiếu lao động, có người ốm đau tàn tật...

        Thu nhập bình quân của dân cư trong tỉnh hiện tại chỉ bằng 52% so với trung bình toàn quốc. Các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 của tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo cao là 34,88% tổng số hộ, trong khi đó các xã khu vực I tỷ lệ hộ nghèo chỉ là 11,76%. Thu nhập bình quân của các tầng lớp dân cư thành thị gấp 6 lần so với nông thôn, giữa vùng núi cao và vùng thấp còn chênh lệch.

 

III. QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH DÀI HẠN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

 

        1. Tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010

 

        a. Về kinh tế

 

        - Nhịp độ tăng trưởng GDP trung bình hàng năm 7,7-9,5%, trong đó giai đoạn 2001-2005 là 8%, giai đoạn 2006-2010 khoảng 8-10%.

        - GDP bình quân đầu người đạt trên 6,7 triệu đồng, tương ứng 464-551USD, bằng 58-69% trung bình cả nước.

        - Sản lượng lương thực, cây có hạt năm 2005 dự kiến là 25 vạn tấn (thóc 18,3 vạn tấn, ngô 7,5 vạn tấn); năm 2010 dự kiến trên 27 vạn tấn. Với mức này, bình quân lương thực đầu người năm 2010 là 313 kg, đạt 90% mức an ninh lương thực khu vực miền núi.

        - Thu ngân sách trên địa bàn trong thời kỳ 2001-2010: 10-14% GDP.

        - Huy động các nguồn vốn đầu tư trong tỉnh: trong giai đoạn 2001-2005 là 12% GDP và 2006-2010 là 18% GDP.

        - Kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2010 đạt 20-30 triệu USD.

 

        b. Về văn hóa- xã hội

 

        Phát triển kinh tế gắn với thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc, trong giai đoạn trước mắt và lâu dài, cải thiện từng bước đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần cho nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc, đặc biệt là vùng ATK, tiến tới xóa hộ đói nghèo sớm nhất.

        - Ðến 2005 hoàn thành phổ cập trung học cơ sở đúng độ tuổi và huy động 100% học sinh vào lớp 1 đúng độ tuổi.

        - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2005: 1,2%; năm 2010 dưới 1,2% (mức giảm sinh hàng năm 0,25-0,3%).

        - Số hộ có vô tuyến: 75-80% tổng số hộ.

        - Số máy điện thoại/100 dân đạt 2,5 máy.

        - Dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: Năm 2005 là 60%; năm 2010 đạt trên 95%.

        - Số hộ sử dụng điện: năm 2005 là 85%; năm 2010 là 95-100%.

        - Số bác sỹ trên 1 vạn dân đạt 6-6,5 bác sỹ.

 

        2. Tóm tắt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001-2005

 

        2.1. Mục tiêu tổng quát

 

        Huy động cao nhất nội lực của tỉnh, tận dụng tối đa sự hỗ trợ của Trung ương, tranh thủ mọi yếu tố có lợi trong hợp tác trong nước, nước ngoài để nâng dần nhịp độ tăng trưởng kinh tế; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trước hết là công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn; có chủ trương đồng bộ để khuyến khích mọi người, mọi nhà, mọi thành phần kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh; khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên và sức lao động, ưu tiên các lĩnh vực tạo ra nhiều việc làm, xóa đói, giảm nghèo, phát triển vùng kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; nâng cao năng lực khoa học, công nghệ, giáo dục đào tạo; nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người dân; tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội tạo tiền đề phát triển; tăng trưởng kinh tế gắn liền với củng cố quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội; tăng cường năng lực lãnh đạo của Ðảng bộ về kinh tế- xã hội và an ninh quốc phòng; đẩy mạnh cải cách hành chính một cách toàn diện, nâng cao năng lực điều hành của các cấp chính quyền, sự phối hợp của mặt trận và các đoàn thể phục vụ có hiệu quả phát triển kinh tế- xã hội.

 

        2.2. Các mục tiêu cụ thể

 

        a. Mục tiêu về kinh tế

 

        - Nhịp độ tăng trưởng kinh tế trung bình năm là 8%.

        - Cơ cấu kinh tế năm 2005 (theo giá thực tế): Nông, lâm, ngư nghiệp: 41-42%; công nghiệp - xây dựng cơ bản 21-23%; các ngành dịch vụ: 35-36%. Ðến năm 2005 GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành gấp 1,6-1,7 lần năm 2000 (từ 3,5-4 triệu đồng).

        - Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng hàng năm tăng 13-14%. Trong đó: Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp tăng 14-15%; Xây dựng tăng 11-12%.

        - Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 8,5-9,5%.

        - Giá trị sản xuất các ngành nông, lâm nghiệp- thuỷ sản tăng 6-6,1%.

        - Sản lượng lương thực (cây có hạt) trên 25 vạn tấn vào năm 2005.

        - Thu ngân sách Nhà nước tăng 3-5%.

        - Các xã có đường ô tô đến trung tâm xã.

        - Tỷ lệ số hộ có điện đạt 85%, số xã có điện đạt 100%.

        - Tỷ lệ số máy điện thoại đạt 2 máy/100 dân.

        - Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đạt 60%.

        - Tỷ lệ phòng học vững chắc đạt 80%.

 

        b. Mục tiêu về xã hội

 

        - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,2% vào năm 2005.

        - Giải quyết việc làm cho 13 nghìn lao động mỗi năm.

        - Không còn hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn 12% vào năm 2005.

        - Tỷ lệ số hộ có máy vô tuyến truyền hình đạt 65-70% vào năm 2005.

        - Tỷ lệ số học sinh vào lớp 1 đúng độ tuổi đạt 100%.

        - Tỷ lệ bướu cổ ở trẻ em 8-15 tuổi xuống dưới 5%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 26%

        - Tỷ lệ số xã có bác sỹ đạt 40% vào năm 2005.

[ Quay lại ]

 

 

THÔNG BÁO

Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

TÌM NHANH

TIN MỚI CẬP NHẬT

 
Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

 
9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

 
Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

 
Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

 
Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

THÔNG TIN NỘI BỘ

DB điện thoại nội bộ
Danh sách cán bộ UB
Thư viện điện tử
CD 60 năm công tác DT
CEMA trên đĩa CDROM
CD đào tạo CNTT - CT135
CEMA trên UNDP
Năm quốc tế về miền núi

THÀNH VIÊN
Người online:
Khách:
Thành viên:
Tổng số: 0
Số người truy cập: 58,942,478


Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
Execution time: 0.2 secs