Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
TỈNH PHÚ THỌ
 06/05/2009

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN

 

        1. Khái quát điều kiện tự nhiên

 

        Vị trí địa lý: Tỉnh Phú Thọ là tỉnh miền núi, nằm ở toạ độ địa lý giữa 210 và 220 vĩ độ Bắc, 1050 kinh độ Ðông, cách thủ đô Hà Nội 85 km. Diện tích tự nhiên là 3.518,58 km2, chiếm 1,067% tổng diện tích tự nhiên cả nước. Các đường giao thông quan trọng như đường quốc lộ 2, quốc lộ 3; tuyến đường sắt Hà Nội - Phú Thọ - Yên Bái - Lào Cai -Vân Nam. Hệ thống các sông chính chảy qua địa bàn như sông Hồng, sông Ðà, sông Lô chảy qua địa phận tỉnh Phú Thọ.

 

        Ðịa hình: Ðịa hình phức tạp, toàn vùng núi có 3.327,54 km2, chiếm 79% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; vùng trung du chiếm 14,35% diện tích; vùng đồng bằng chiếm 6,65% diện tích. Ðiểm cao nhất có độ cao 1.200m so với mực nước biển, điểm thấp nhất cao 30m; độ cao trung bình là 250m so với mực nước biển.

 

        Khí hậu: Mưa, bão tập trung vào các tháng từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm với lượng mưa trung bình hàng năm là 1.343mm. Các hiện tượng gió lốc, mưa đá thường xuyên xảy ra vào mùa hè và mùa thu. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,360C; tháng lạnh nhất là tháng 12. Tần suất sương muối thường xảy ra vào mùa đông.

 

        2. Dân số - Dân tộc

 

        Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Phú Thọ có 1.216.599 người. Trong đó, lao động xã hội toàn tỉnh là 727.500 người, chiếm 59,8% dân số. Trên địa bàn tỉnh có 28 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh với số dân là 1.044.979 người, chiếm 85,89% dân số của tỉnh. Dân số là người dân tộc thiểu số là: 171.620 người, chiếm 14,11% số dân toàn tỉnh. Trong số các dân tộc thiểu số dân tộc Mường có 165.748 người, chiếm 13,62%; dân tộc Dao có 11.126 người, chiếm 0,92%; dân tộc Sán Chay có 2.641 người, chiếm 0,22%; dân tộc Tày có 1.885 người, chiếm 0,15%; dân tộc Mông có 628 người, chiếm 0,05%; dân tộc Thái có 465 người, chiếm 0,04%; dân tộc Nùng có 350 người, chiếm 0,03%; dân tộc Hoa có 274 người, chiếm 0,02%; dân tộc Thổ có 143 người, chiếm 0,01%; dân tộc Ngái có 99 người, chiếm 0,008%...

 

        Trình độ dân trí: Ðến nay đã phổ cập giáo dục tiểu học cho 12/12 huyện, thị, thành phố với 100% số xã; tỷ lệ người biết chữ đạt 98,3% dân số. Số học sinh phổ thông niên học 2001-2002 có trên 307.250 em, số giáo viên là 14.183 người. Số thầy thuốc có 2.597 người, bình quân y, bác sĩ trên 1 vạn dân là 206 người.

 

        3. Tài nguyên thiên nhiên

 

        3.1. Tài nguyên đất

 

        Tỉnh Phú Thọ có 351.858 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó: Diện tích đất nông nghiệp là 95.987 ha, chiếm 27%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 134.888 ha, chiếm 38%; diện tích đất chuyên dùng là 21.080 ha, chiếm 5%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối đá là 92.495 ha, chiếm 26%.

        Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 59.235 ha, chiếm 61%; riêng đất lúa có 48.437 ha, chiếm 81,7% gieo trồng 2 vụ; diện tích đất trồng cây lâu năm là 12.074 ha, chiếm 12,57%; diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 2.321 ha.

        Diện tích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh 68.836,2 ha; bãi bồi có thể sử dụng 2.438,1 ha.

 

       3.2. Tài nguyên rừng

 

        Tính đến năm 2002, tỉnh Phú Thọ có 139.215 ha rừng, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 69.760 ha, rừng trồng là 69.455 ha.

 

        3.3. Tài nguyên du lịch

 

        Năm 2000, toàn tỉnh Phú Thọ có 2.782 khách sạn và nhà hàng. Trong đó, của Nhà nước 6, tư nhân 3, cá thể là 2.769. Khu di tích lịch sử Ðền Hùng là một nguồn du lịch lớn của tỉnh Phú Thọ.

 

        4. Cơ sở hạ tầng có đến năm 2002

 

        4.1. Mạng lưới giao thông đường bộ: Toàn tỉnh hiện có 8.981,2 km đường giao thông, trong đó: Ðường do Trung ương quản lý dài 263 km, chiếm 2,92%; đường do tỉnh quản lý dài 564,6km, chiếm 6,28%; đường do huyện quản lý dài 783,6 km, chiếm 8,7%; đường do xã quản lý đài 7.370km, chiếm 82%.

        Chất lượng đường bộ: Ðường cấp phối, đường đá dăm chiếm 26%, đường nhựa chỉ chiếm 4,15% còn lại là đường đất. Hiện nay, 100% các xã đã có đường ôtô đến trung tâm xã.

 

       4.2. Mạng lưới bưu chính viễn thông: Tổng số bưu cục và dịch vụ là 132 đơn vị. Số máy điện thoại là 34.691 cái; bình quân 2,68 máy/100 dân.

 

        4.3. Mạng lưới điện quốc gia: Ðến nay, toàn tỉnh đã có 100% số huyện có mạng điện lưới quốc gia được hòa mạng; 222/270 xã, thị trấn có điện, chiếm 82,2%; trong đó, xã miền núi là 162/214 xã, thị trấn, chiếm 75,7%.

 

       5. Kinh tế - Xã hội năm 2002

 

        Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm là 8,5%.

        Thu nhập bình quân đầu người là 3.197.000 đồng.

        Tóm tắt cơ cấu các ngành kinh tế:

+ Nông- lâm nghiệp:                         29,34%.

+ Công nghiệp- xây dựng cơ bản:     36,60%.

+ Thương mại và dịch vụ:                  34,06%.

        Sản phẩm chủ yếu: Công nghiệp chế biến 96,66% sản phẩm công nghiệp; nông nghiệp trồng trọt chiếm 71,9% sản phẩm nông nghiệp.

 

II. MỘT SỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI

 

        1. Kết quả phân định 3 khu vực

 

       Huyện Thanh Sơn:

        - Khu vực I (MN): Xã Sơn Hùng, Thục Luyện, Giáp Lai, Thạch Khoán, Minh Ðài, Ðịch Quả, Võ Miếu, Thu Cúc.

        - Khu vực II (MN): Xã Tân Phú, Mỹ Thuận, Cư Thắng, Tất Thắng, Cư Ðồng, Thắng Sơn, Hương Cần, Yên Lương, Yên Sơn, Văn Luông,Văn Miếu, Thạch Kiệt.

        - Khu vực III (MN): Xã Lại Ðồng, Kiệt Sơn, Thu Ngạc, Tân Sơn, Kim Thượng, Xuân Ðài, Long Cốc, Tam Thanh, Khả Cửu, Tân Minh, Tân Lập, Yên Lãng, Tỉnh Nhuệ, Lương Nha; (VC): Xã Xuân Sơn, Ðông Sơn, Vĩnh Tiền, Ðông Cửu, Thượng Cửu.

 

        Huyện Yên Lập:

        - Khu vực I (MN): Xã Tân Long.

        - Khu vực II (MN): Xã Hưng Long, Ðồng Thịnh, Thượng Long, Phúc Khánh.

        - Khu vực III (MN): Xã Ðồng Lạc, Minh Hoà, Xuân Thuỷ, Xuân Viên, Xuân An, Lương Sơn, Ngọc Lập, Ngọc Ðồng, Mĩ Dung, Lĩ Lương; (VC): Xã Nga Hoàng, Trung Sơn.

 

       Huyện Sông Thao:

        - Khu vực I (MN): thị trấn Sông Thao.

        - Khu vực II (MN): Xã Tiên Lương, Phượng Vĩ, Thuỵ Liễu, Tâm Sơn,Văn Bán, Phùng Xá, Sơn Nga, Cấp Dẫn, Xương Thịnh, Sơn Tình, Hương Lung, Tạ Xá, Chương Xá, Văn Khúc, Ðiêu Lương, Ðồng Lương, Ngô Xá, Tùng Khê, Yên Tập, Tuy Lộc, Thanh Nga, Phú Khê, Phú Lạc, Tình Cương.

        - Khu vực III (MN): Xã Yên Dưỡng.

 

       Huyện Ðoan Hùng:

        - Khu vực I (MN): Xã Tây Cốc, Chân Mộng, Tiên Sơn, Vân Du, Chí Ðám, Sóc Ðăng, thị trấn Ðoan Hùng.

        - Khu vực II (MN): Xã Phúc Lai, Vân Ðồn, Yên Kiệm, Hùng Long, Ngọc Quan, Quế Lâm, Bằng Luôn, Minh Tiến, Phương Trung, Phong Phú, Hùng Quan, Minh Phú, Hữu Ðô, Ðại Nghĩa, Vụ Quang, Ðông Khê, Nghinh Xuyên.

        - Khu vực III (MN): Xã Bằng Doãn, Minh Lương, Phú Thứ.

 

        Huyện Hạ Hoà:

        - Khu vực I (MN): Xã Ấm Thượng, Hiền Lương, Ấm Hạ, Chuế Lưu, Xuân Áng, Ðông Lâm, Ðan Thượng, Minh Hạc.

        - Khu vực II (MN): Xã Lâm Lợi, Y Sơn, Lệnh Khanh, Vô Tranh, Cáo Ðiền, Hương Xạ, Bằng Giã, Văn Lang, Minh Côi, Yên Luật, Hậu Bổng, Ðan Hà, Hà Lương, Yên Kỳ, Phụ Khánh, Gia Ðiền, Phương Viên, Liên Phương, Mai Tùng, Chính Công, Lang Sơn, Vĩnh Chân.

        - Khu vực III (MN): Xã Ðại Pham, Quân Khê.

 

       Huyện Phong Châu:

        - Khu vực I (MN): Xã Chu Hoá, Hy Cương, Tiên Phú, Phú Lộc, Hà Thạch, Tiên Kiên, Xuân Lũng, Kim Ðức, thị trấn Phú Hộ, thị trấn Phong Châu.

        - Khu vực II (MN): Xã Phú Nham, Trung Giáp, Hạ Giáp, Trị Quận, Bảo Thanh, Gia Thanh, Phù Ninh, An Ðạo, Thanh Ðình, Liên Hoa, Trạm Thảm.

 

       Huyện Thanh Ba:

        - Khu vực I (MN): Xã Khải Xuân, Ðồng Xuân, Ðông Thành, Chí Tiên, Ninh Dân, thị trấn Thanh Ba.

        - Khu vực II (MN): Xã Võ Lao, Thanh Vân, Ðại An, Ðông Lĩnh, Thái Ninh, Năng Yên, Quảng Nạp, Hanh Cù, Yển Khê, Phương Lĩnh, Hoàng Cương, Sơn Cương, Thanh Xá, Mạn Lạn, Yên Nôi.

 

        Huyện Tam Thanh:

        - Khu vực I (MN): Xã La Phù, Ðào Xá, Tân Phương, Hương Nộn, Cổ Tiết, Hoàng Xá, thị trấn Hưng Hoá.

        - Khu vực II (MN): Xã Xuân Huy, Quang Húc, Tề Lễ, Trung Nghĩa, Sơn Thuỷ, Dị Nậu, Thọ Văn, Thượng Nông, Hiền Quan, Tứ Mỹ, Trung Thịnh, Thạch Ðồng, Thanh Uyên, Hùng Ðô, Phương Thịnh, Văn Lương, Hương Nha, Dậu Dương.

        - Khu vực III: Xã Tu Vũ, Yến Mao, Phương Mao.

 

       2. Danh sách các xã thuộc Chương trình 135

 

        - Huyện Thanh Sơn: Xã ÐBKK: Lại Ðồng, Kiệt Sơn, Thu Ngạc, Tân Sơn, Kim Thượng, Xuân Ðài, Long Cốc, Tam Thanh, Khả Cửu, Tân Minh, Tân Lập, Yên Lãng, Tinh Nhuệ, Lương Nha, Xuân Sơn, Ðồng Sơn, Vĩnh Tiến, Ðông Cửu, Thượng Cửu; Xã ATK: Cự Thắng, Mỹ Thuận, Hương Cấn, Cự Ðồng, Tất Thắng, Văn Luông.

 

        - Huyện Yên Lập: Xã ÐBKK: Ðồng Lạc, Minh Hoà, Xuân Thuỷ, Xuân Viên, Xuân An, Lương Sơn, Ngọc Lập, Ngọc Ðồng, Mĩ Dung, Lĩ Lương, Nga Hoàng, Trung Sơn; Xã ATK: Phú Khánh, Thượng Long, Hưng Long, Ðồng Thịnh.

 

        - Huyện Cẩm Khê: Xã ÐBKK: Yên Dưỡng.

 

        - Huyện Ðoan Hùng: Xã ÐBKK: Bằng Doãn, Minh Lương, Phú Thứ.

 

        - Huyện Hạ Hoà: Xã ÐBKK: Ðại Pham, Quân Khê.

 

        - Huyện Thanh Thuỷ: Xã ÐBKK: Tu Vũ, Yến Mao, Phượng Mao.

 

       3. Một số vấn đề dân tộc và tôn giáo

 

        a. Tình hình dân tộc và tôn giáo: Khu vực miền núi tỉnh Phú Thọ là địa bàn hầu hết các tôn giáo đều quan tâm truyền giáo. Các tôn giáo trái phép hoạt động mạnh gồm: Hệ phái Tin Lành phúc âm ngũ tuần; Ba'hai'. Nhiều tà đạo được truyền từ nơi khác đến hoặc phát sinh trong tỉnh như: Long hoa Di lặc, Cửu trung thiên, Ðoàn 18 Phú Thọ, Ngọc phật Hồ Chí Minh...

 

        b. Tình hình thiên tai, hoả hoạn các sự cố môi trường: Hạn hán, lũ lụt, động đất, trượt lở, ô nhiễm khai thác khoáng sản, cháy rừng thường xuyên xảy ra nhưng mang tính cục bộ.

 

        c. Tình hình di cư tự do: Tình hình di cư tự do năm 2001 đã giảm, không còn phổ biến như các năm trước....

 

        d. Tình hình tranh chấp đất đai: Tình hình tranh chấp đất đai vẫn còn ở một số địa bàn, chủ yếu là ở khu vực thành phố, thị xã; khu vực miền núi và vùng cao rất ít.

 

       e. Tình hình đời sống: Tỷ lệ hộ đói nghèo năm 2002 giảm xuống còn 13%, trong đó tỷ lệ đói nghèo thuộc các xã ÐBKK là 33,32%; về cơ bản nạn đói triền miên đã chấm dứt; kinh tế trang trại phát triển mạnh ở các hộ đồng bào dân tộc ít người, mức sống dân cư đã được cải thiện rõ rệt.

 

III. TÓM TẮT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2001 - 2005

 

        1. Mục tiêu tổng quát

 

        Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng kinh tế cao hơn mức bình quân giai đoạn 1996 - 2000 và cao hơn mức bình quân chung của cả nước, tạo bước chuyển biến về sức cạnh tranh và hiệu quả phát triển. Thực hiện các cam kết đầu tư, chủ động hội nhập, chú trọng nâng cao năng lực khoa học, công nghệ, giáo dục đào tạo, phát huy nhân tố con người, chăm lo giải quyết vấn đề xã hội, thực hiện xoá đói, giảm nghèo, cải thiện đời sống của nhân dân, giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng an ninh, tăng cường cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tạo đà phát triển cho giai đoạn tiếp theo.

        

        2. Các chỉ tiêu cụ thể

 

        a. Chỉ tiêu về kinh tế:

 

        - Nhịp độ tăng trưởng GDP tăng bình quân hàng năm là 9,5 - 10%.

        - GDP/người đến năm 2005 tăng từ 1,5 - 1,6 lần so với 2000.

        - Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp tăng bình quân hàng năm là 4,5 - 5%.

        - Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 11 - 12%.

        - Sản lượng lương thực đến năm 2005 đạt 400 - 410 ngàn tấn.

        - Ðộ che phủ rừng đến 2005 đạt 45%.

        - Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 13 - 14% (đến năm 2005 đạt 120-125 triệu USD).

        - Cơ cấu kinh tế đến năm 2005 là nông lâm nghiệp: 24,5%, công nghiệp - xây dựng cơ bản: 39,8%, thương mại - dịch vụ: 35,7%.

 

        b. Chỉ tiêu về xã hội:

 

        - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1,1%.

        - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 25%.

        - Số máy điện thoại/100 dân đạt 3 - 4 máy.

        - Tỷ lệ phủ sóng phát thanh (địa bàn dân cư) đạt 100%, truyền hình đạt 90%.

        - 100% số xã có điện, 80 - 85% số hộ được dùng điện.

        - Tăng hộ giầu, xoá vững chắc hộ đói, giảm tỷ lệ đói nghèo xuống còn dưới 10%.

        - Số lao động được giải quyết việc làm cả thời kỳ là 61 - 62 ngàn người.

        - 100% số xã có bác sỹ hoạt động.

        - Hoàn thành phổ cập giáo dục PTCS vào năm 2003.

        - Số lao động qua đào tạo đạt 29 - 30%.

[ Quay lại ]

 

 

THÔNG BÁO

Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

TÌM NHANH

TIN MỚI CẬP NHẬT

 
Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

 
9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

 
Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

 
Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

 
Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

THÔNG TIN NỘI BỘ

DB điện thoại nội bộ
Danh sách cán bộ UB
Thư viện điện tử
CD 60 năm công tác DT
CEMA trên đĩa CDROM
CD đào tạo CNTT - CT135
CEMA trên UNDP
Năm quốc tế về miền núi

THÀNH VIÊN
Người online:
Khách:
Thành viên:
Tổng số: 0
Số người truy cập: 58,942,452


Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
Execution time: 0.2 secs