Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
TỈNH LÀO CAI
 06/05/2009

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN

 

        1. Khái quát điều kiện tự nhiên

 

        Vị trí địa lý: Tỉnh Lào Cai là tỉnh miền núi, vùng cao, nằm ở toạ độ địa lý 20040' đến 20050' vĩ độ Bắc và từ 1030 đến 104038' kinh độ Ðông. Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc, phía Nam giáp tỉnh Yên Bái, phía Ðông giáp tỉnh Hà Giang, phía Tây giáp tỉnh Sơn La, Lai Châu; cách thủ đô Hà Nội 340 km. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 8.057,08 km2, chiếm 2,45% tổng diện tích tự nhiên cả nước. Các đường giao thông quan trọng như đường quốc lộ Hà Nội - Lào Cai, Lào Cai - Lai Châu và tuyến đường sắt Hà Nội đi Lào Cai, Lào Cai đi Vân Nam (Trung Quốc). Hệ thống sông chính của tỉnh gồm sông Hồng bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam Trung Quốc chảy qua tỉnh Yên Bái dài 120 km; sông Chảy bắt nguồn từ vùng núi Tây Côn Lĩnh (Trung Quốc) dài 124 km.

 

        Ðịa hình: Tương đối phức tạp, độ dốc lớn trên 250 chiếm 84% diện tích toàn tỉnh. Ðịa hình tỉnh được chia làm 2 vùng chính: Vùng cao có độ cao trên 700m trở lên, được hình thành từ 2 dãy núi lớn là dẫy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi. Dãy Hoàng Liên Sơn có nhiều đỉnh cao như đỉnh Phan Xi Păng cao 3.143 m, Tả Giàng Phình cao 3.090 m... so với mặt nước biển; Vùng thấp chủ yếu là thung lũng dọc ven sông, ven suối lớn, địa hình máng trũng có bề mặt dạng đổi. Ngoài ra còn có các thung lũng nhỏ hẹp, bị bao bọc bởi các sơn nguyên, dãy núi.

 

        Khí hậu: Mang khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau; mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9; mưa, bão tập trung vào các tháng 4 và tháng 9 với lượng mưa trung bình hàng năm là 2.200 mm. Nhiệt độ trung bình hàng năm cao nhất 250C, thấp nhất 12oC. Hàng năm có 04 tháng nhiệt độ trung bình 180C; tần suất sương muối thường xảy ra vào mùa rét.

 

        2. Dân số - Dân tộc

 

        Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Lào Cai có 594.364 người. Trong đó lao động xã hội toàn tỉnh là 307.800 người, chiếm 51,78% dân số. Trên địa bàn tỉnh có 27 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh có 196.889 người, chiếm 33,12%; các dân tộc thiểu số như dân tộc Tày có 81.666 người, chiếm 13,74%; dân tộc Thái có 52.146 người, chiếm 8,77%; dân tộc Mông có 123.778 người, chiếm 20,82%; dân tộc Dao có 74.220 người, chiếm 12,48%; dân tộc Giáy có 24.672 người, chiếm 4,15%; dân tộc Nùng có 22.666 người, chiếm 3,81%; dân tộc khác chiếm 3,11%.

 

        Trình độ dân trí: Tính đến năm 2002, đã phổ cập giáo dục tiểu học cho 10/10 huyện, thị; tỷ lệ người biết chữ chiếm trên 90%.

 

        3. Tài nguyên thiên nhiên

 

       3.1. Tài nguyên đất

 

        Tỉnh Lào Cai có 805.708 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó: Diện tích đất nông nghiệp là 89.273 ha, chiếm 11,08%; diện tích đất lâm nghiệp là 249.447 ha, chiếm 30,95%; diện tích đất chuyên dùng là 11.379 ha, chiếm 1,41%; diện tích đất ở là 3.118 ha, chiếm 0,38%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối là 452.491ha, chiếm 56,16%.

        Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 63.927 ha, chiếm 71,60%, riêng đất lúa chiếm 75% gieo trồng được 2 vụ; diện tích trồng cây lâu năm là 7.940 ha, chiếm 8,89%.

        Diện tích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh là 405.083 ha, diện tích đất mặt nước có chưa sử dụng là 7 ha; diện tích đất chưa sử dụng khác là 179 ha.

 

       3.2. Tài nguyên rừng

        Tính đến năm 2002, tỉnh Lào Cai có 274.767 ha, trong đó: Rừng tự nhiên là 225.223 ha, rừng trồng 49.544 ha.

 

       3.3. Tài nguyên du lịch

        Tài nguyên du lịch Lào Cai rất phong phú, với nhiều điểm du lịch nổi tiếng, tập trung ở thị xã Lào Cai, Sa Pa, Bắc Hà, Bát Sát, động Mường Vi, đền Thượng... Ngoài các khu, điểm du lịch chủ yếu trên, tiềm năng du lịch của tỉnh Lào Cai còn rất lớn chưa được khai thác, cần được tiếp tục đầu tư như tuyến sông Hồng và tuyến sông Chảy có thể khai thác thành các tuyến du lịch sinh thái, các hang động Tả Phời (Cam Ðường), Hàm Rồng (Mường Khương)... có thể đưa vào khai thác thành loại hình du lịch tham quan hang động. Các di tích lịch sử như khu di tích cách mạng Cam Ðường, bãi đá cổ Sa Pa, di tích cách mạng đồn Phó Ràng, pháo đài cổ...

 

        3.4. Tài nguyên khoáng sản

        Lào Cai là tỉnh giàu về tiềm năng khoáng sản trong lòng đất như apatít, đồng, sắt, grafit, fenspat, đôlômit, secmangtin, vàng... với 130 điểm mỏ có trữ lượng lớn, chất lượng cao (trữ lượng loại ít nhất là 0,5 triệu tấn đến loại nhiều nhất là 2,5 tỷ tấn).

 

       4. Cơ sở hạ tầng có đến năm 2002

 

        4.1. Mạng lưới giao thông bộ: Toàn tỉnh hiện có 1.772 km đường giao thông, trong đó: Ðường do Trung ương quản lý dài 472 km, chiếm 26,8%; đường do tỉnh quản lý dài 300 km, chiếm 16,93%, đường do huyện và xã quản lý dài 1.000 km, chiếm 56,43%. Chất lượng đường bộ: Ðường cấp phối, đường đá dăm chiếm 45%, đường nhựa chỉ chiếm 25% còn lại là đường đất. Số xã chưa có đường ô tô đến trung tâm là 17 xã.

 

        4.2. Mạng lưới bưu chính viễn thông: Hiện có 22 tổng đài điện tử vi ba số, 93 bưu cục và điểm bưu điện - văn hoá xã; tổng số điện thoại được lắp đặt trong tỉnh là 13.000 máy, đạt tỷ lệ 2 máy/100 dân; đã có 72/180 xã, phường được đọc báo hàng ngày.

 

        4.3. Mạng lưới điện quốc gia: Ðã có 10/10 huyện, thị có điện ; trong đó có: 79 xã, phường có điện lưới quốc gia đạt 49,8% số hộ có điện được dùng. Ngoài ra, các xã ở các vùng sâu, vùng xa sử dụng các máy phát thuỷ điện nhỏ để thắp sáng.

 

        4.4. Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Ðã có hệ thống cấp nước sạch ở thị xã Lào Cai, thị trấn Phố Ràng - Bảo Yên, thị trấn Phố Lu - Bảo Thắng, thị trấn du lịch Sa Pa. Hiện đã có 42% dân số được sử dụng nước sạch.

     

    5. Kinh tế - Xã hội năm 2002

        - Tốc độ tăng trưởng GDP là 6,3%.

        - Thu nhập bình quân đầu người đạt 2,33 triệu đồng/năm.

        - Bình quân lương thực đầu người đạt 287 kg/người/năm.

        - Tóm tắt cơ cấu ngành:

            + Nông, lâm nghiệp:            46,61%.

  + Công nghiệp - XDCB:     19,94%.

  + Thương mại - dịch vụ:       33,45%.

 

II.MỘT SỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI 

 

       1. Kết quả phân định 3 khu vực

 

       Huyện Bắc Hà:

        - Khu vực I (VC): Thị trấn Bắc Hà.

        - Khu vực II (VC): Xã Tà Chải, Bảo Nhai.

        - Khu vực III (VC): Xã Na Hối, Si Ma Cai, Nàn Sán, Sán Chải, Mản Thẩn, Nàn Sín, Sín Chéng, Thào Chư Phìn, Bản Mế, Quan Thần Sán, Cán Hồ, Cán Cấu, Lùng Sui, Lử Thần, Lùng Cải, Bản Già, Bản Liền, Tả Củ Tỷ, Thải Giàng Phố, Tả Văn Chư, Hoang Thu Phố, Lầu Thí Ngài, Lùng Phìn, Nậm Mòn, Cốc Ly, Bản Cái, Nậm Lục, Cốc Lầu, Nậm Khánh, Nậm Ðét, Bản Phố.

 

       Huyện Sa Pa:

        - Khu vực I (VC): Thị trấn Sa Pa.

        - Khu vực III (VC): Xã Thanh Kim, Bản Phùng, Bản Hồ, Thánh Phú, Nậm Cang, Nậm Sài, Suối Thầu, Sa Pả, Rả Van, Hầu Thào, Sử Phản, Trung Chải, Bản Khoang, Tả Giàng Phình, Lao Chải, San Sả Hồ, Tả Phìn.

 

        Huyện Bát Xát:

        - Khu vực I (VC): Thị trấn Bát Xát.

        - Khu vực II (VC): Xã Cốc San, Quang Kim, Mường Vi, Bản Vược, Bản Qua, Phìn Ngan, Nậm Trạc, Tòng Sành, A Mú Sung, A Lù, Pa Cheo Phìn, Nậm Pung, Dền Thàng, Trung Lèng Hồ, Sảng Ma Sáo, Dền Sáng, Ngải Thầu, Y Tý, Cốc Mỳ, Trịnh Trường, Bản Xẻo, Mường Hum.

 

        Huyện Than Uyên:

        - Khu vực I (VC): Thị trấn Than Uyên, thị trấn Nông trường Than Uyên.

        - Khu vực II (VC): Xã Mường Than, Nà Cang, Mường Kim.

        - Khu vực III (VC): Xã Mường Khoa, Thân Thuộc, Pắc Ta, Nậm Cần, Nậm Sỏ, Tà Hừa, Hố Mít, Mường Mít, Tá Mít, Pha Mu, Khoen On, Tà Gia.

 

       Huyện Mường Khương:

        - Khu vực I (VC): Xã Mường Khương, Bản Lầu, Bản Xen.

        - Khu vực III (VC): Xã Lùng Vai, Tung Trung Phố, Nám Lư, Thanh Bình, Nậm Chảy, Lùng Khấu Nhin, Pha Long, Dìn Chin, Tải Ngồ Chồ, Tả Ngải, Khâu, Cao Sơn, Pán Tẩn, Tả Thảng.

 

        Huyện Văn Bàn:

        - Khu vực I (MN): Thị trấn Khánh Yên.

        - Khu vực II (MN): Xã Khánh Yên Trung, xã Khánh Yên Thượng, Hoà Mạc, Võ Lao; (VC): Xã Văn Sơn, Khánh Yên Hạ, Làng Giàng.

        - Khu vực III (VC): Xã Nậm Chày, Nậm Xè, Minh Lương, Thấm Dương, Dền Thàng, Nậm Xây, Nậm Rạng, Dương Quỳ, Sơn Thuỷ, Tân Thượng, Chiềng Ken, Liêm Phú, Tân An, Nậm Tha, Nậm Mả.

 

       Huyện Bảo Yên:

        - Khu vực I (MN): Thị trấn Phố Ràng.

        - Khu vực II (MN): Xã Bảo Hà, Long Khánh, Long Phúc, Lương Sơn, Việt Tiến; (VC): Xã Kim Sơn, Xuân Hoà.

        - Khu vực III (MN): Xã Tân Dương, Ðiện Quan, Thượng Hà, Minh Tân, Yên Sơn; (VC): Xã Tân Tiến, Nghĩa Ðô, Vĩnh Yên, Xuân Thượng, Cam Cọn.

 

       Thị xã Cam Ðường:

        - Khu vực I (VC): Xã Cam Ðường, Nam Cường, phường Pom Hán, phường Bắc Lệnh.

        - Khu vực II (VC): Phường Xuân Tăng, phường Thống Nhất.

        - Khu vực III (VC): Xã Hợp Thành, Tả Phời.

 

        Thị xã Lào Cai:

        - Khu vực I (VC): Phường Cốc Lừu, phường Kim Tân, phường Phố Mới, phường Lào Cai, phường Duyên Hải.

        - Khu vực II (VC): Xã Vạn Hoà, xã Bắc Cường, xã Ðồng Tuyển.

 

        Huyện Bảo Thắng:

        - Khu vực I (MN): Thị trấn Phố Lu.

        - Khu vực II (MN): Xã Phong Niên, Phố Lu, Sơn Hà, Sơn Hải, Xuân Giao, Gia Phú, Xuân Quang; (VC): Xã Bản Phiệt, Bản Cầm, thị trấn Tằng Loỏng, thị trấn Nông trường Phong Hải.

        - Khu vực III (MN): Xã Trì Quang, Thái Niên; (VC): Xã Phú Nhuận.

 

        2. Danh sách các xã thuộc chương trình 135

 

        - Huyện Si Ma Cai: Xã ÐBKK: Si Ma Cai, Nàn Sán, Sán Chải, Mán Thẩn, Nàn Sín, Sín Chéng, Thào Chư Phìn, Bản Mế, Quan Thần Sán, Cán Hồ, Cán Cấu, Lúng Sui, Lử Thấn.

 

        - Huyện Bắc Hà: Xã ÐBKK: Na Hối, Lúng Cải, Bản Già, Bản Liền, Tả Củ Tỷ, Thải Giàng Phố, Tả Văn Chư, Hoang Thu Phố, Lầu Thí Ngài, Lùng Phìn, Nậm Mòn, Cốc Ly, Bản Cái, Nậm Lục, Cốc Lầu, Nậm Khánh, Nậm Ðét, Bản Phố, Tà Chải, Bảo Nhai.

 

       - Huyện Sa Pa: Xã ÐBKK: Thanh Kim, Bảng Phùng, Bản Hồ, Thánh Phú, Nậm Cang, Nậm Sài, Suối Thầu, Sa Pả, Rả Van, Hấu Thào, Sử Pán, Trung Chải, Bản Khoang, Tả Giàng Phình, Lao Chải, San Sả Hồ, Tả Phìn.

 

        - Huyện Bát Xát: Xã biên giới: Quang Kim, Bản Qua, Bản Vược; Xã ÐBKK: Phìn Ngan, Nậm Trạc, Tònh Sành, A Mú Sung, A Lù, Pa Cheo, Nậm Pung, Dền Thàng, Trung Lèng Hồ, Sảng Ma Sáo, Dền Sáng, Ngải Thầu, Y Tý, Cốc Mỳ, Trịnh Trường, Bản Xẻo, Mường Hum, Mường Vi.

 

        - Huyện Than Uyên: Xã ÐBKK: Mường Khoa, Thân Thuộc, Pắc Ta, Nậm Cấn, Nậm Sỏ, Tà Hừa, Hố Mít, Mường Mít, Tá Mít, Pha Mu, Khoen On, Tà Gia, Mường Kim.

 

        - Huyện Mường Khương: Xã biên giới: Mường Khương, Bản Lầu; Xã ÐBKK: Lùng Vai, Tung Trung Phố, Nâm Lư, Thanh Bình, Nậm Chảy, Lùng Khấu Nhin, Pha Long, Dìn Chin, Tải Ngồ Chồ, Tả Ngải Khâu, Cao Sơn, Pán Tẩn, Tả Thàng, Bản Sen. 

 

        - Huyện Văn Bàn: Xã ÐBKK: Nậm Chày, Nậm Xé, Minh Lương, Thẩm Dương, Dần Thàng, Nậm Xây, Nậm Rạng, Dương Quỳ, Sơn Thuỷ, Tân Thượng, Chiềng Ken, Liêm Phú, Tân An, Nậm Tha, Nậm Mả, Khánh Yên Hạ, Làng Giàng.

 

        - Huyện Bảo Yên: Xã ÐBKK: Tân Dương, Ðiện Quan, Thượng Hà, Minh Tân, Yên Sơn, Tân Tiến, Nghĩa Ðô, Vĩnh Yên, Xuân Thượng, Cam Cọn, Xuân Hoà, Kim Sơn.

 

        - Thị xã Lào Cai: Xã ÐBKK: Hợp Thành, Tả Phời, Ðồng Tuyển.

 

        - Huyện Bảo Thắng: Xã biên giới: Bản Phiệt; Xã ÐBKK: Trì Quảng, Thái Niên, Phú Nhuận, Phong Niên, Bản Cấm.

 

        3. Một số vấn đề dân tộc và tôn giáo

 

        Trong năm 2003, trên địa bàn tỉnh Lào Cai vẫn có một số hộ dân lén lút di cư tự do, trốn tránh chính quyền địa phương đến các tỉnh Ðăk Lăk, Lai Châu, Yên Bái.

        Tình trạng truyền đạo trái phép trên địa bàn tỉnh Lào Cai cơ bản đã được ngăn chặn. Các chức sắc tôn giáo và các tín đồ yên tâm sinh hoạt dưới sự hướng dẫn của chính quyền địa phương, tích cực tham gia các phong trào quần chúng trên địa bàn.

 

III.QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH DÀI HẠN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

 

        1. Tóm tắt quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội giai đoạn 2001-2010

 

        1.1. Quan điểm phát triển

 

        Phát huy lợi thế tiểm năng của tỉnh để phát triển toàn diện và vững chắc kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng, phấn đấu đạt mức tăng trưởng cao về kinh tế và tiến bộ xã hội. Giảm ở mức cao nhất khoảng cách chênh lệch so với trung bình của cả nước nói chung và so với vùng Ðông Bắc nói riêng.

 

        1.2. Các mục tiêu chủ yếu

 

        - GDP đạt từ 6,5 đến 7%/năm trong giai đoạn 2001 - 2005 và 8%/năm trong giai đoạn 2006 - 2010, đưa tổng sản phẩm trong tỉnh đến năm 2005 tăng gấp 1,81 lần và đến năm 2010 tăng gấp 2,68 lần so với năm 2000.

        - Giữ cơ cấu nông, lâm nghiệp - thương mại, dịch vụ - công nghiệp tới năm 2005 từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và thương mại dịch vụ, đến năm 2010 cơ cấu kinh tế sẽ là thương mại, dịch vụ - công nghiệp - nông, lâm nghiệp.

        - Tăng thu nhập bình quân đầu người từ 162 USD năm 2000 lên 285 USD năm 2005 và 365 USD vào năm 2010.

        - Tổng sản phẩm lương thực quy thóc từ 175.155 tấn năm 2000 lên 195.000 tấn năm 2005 và 215.000 tấn vào năm 2010.

        - Tăng tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách từ 14,5% năm 2000 lên 16% năm 2005 và 18% vào năm 2010.

        - Ðưa kim ngạch xuất khẩu từ 4 triệu USD năm 2000 lên 12 triệu USD năm 2005 và 25 triệu USD vào năm 2010.

        - Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 2,1% năm 2000 xuống còn 1,7% năm 2005 và 1,5% vào năm 2010.

        - Tỷ lệ đói nghèo giảm từ 2 - 2,5/năm trong thời kỳ 2001 - 2010.

        - Trẻ em trong độ tuổi đến trường đạt từ 95 - 97%.

 

        2. Tóm tắt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001-2005

 

        2.1. Mục tiêu tổng quát

 

        Tiếp tục phát huy truyền thống đoàn kết các dân tộc, phát huy nội lực khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực và lợi thế của tỉnh, tập trung cho xoá đói, giảm nghèo, đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cải thiện đời sống và tinh thần vật chất cho nhân dân, thực hiện công bằng xã hội, kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng quốc phòng, an ninh vững chắc và bảo vệ môi trường sinh thái. Phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao hơn, ổn định và vững chắc hơn thời kỳ 1996 - 2000.

 

        2.2. Các mục tiêu cụ thể

 

        - Giá trị tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) là 2.500 tỷ đồng (giá hiện hành).

        - Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 7 - 7,5%.

        - Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP: Nông, lâm nghiệp là 41%; công nghiệp - xây dựng cơ bản là 25%; thương mại - dịch vụ là 34%.

        - Tổng sản lượng lương thực có hạt 186 ngàn tấn.

        - Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 20 triệu USD. Trong đó xuất khẩu đạt 12 triệu USD.

        - Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách từ 13 đến 14%.

        - Ðộ che phủ rừng đạt 41%.

        - Giữ vững và thực hiện hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ ở 180 xã, phường, thị trấn. Phổ cập trung học cơ sở cho 60 xã, phường, thị trấn.

        - Tỷ lệ hộ dân được nghe đài là 80%, xem truyền hình là 65%.

        - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2005 là 1,8%.

        - Cơ bản xoá đói thường xuyên; mỗi năm giảm nghèo được 2%; định cư và cơ bản định canh cho đồng bào các dân tộc thiểu số.

        - Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn 30%.

        - 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm.

        - Ðảm bảo 90% số lao động trong độ tuổi có việc làm thường xuyên, tỷ lệ lao động được đào tạo chiếm 23%.

[ Quay lại ]

 

 

THÔNG BÁO

Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

TÌM NHANH

TIN MỚI CẬP NHẬT

 
Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

 
9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

 
Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

 
Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

 
Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

THÔNG TIN NỘI BỘ

DB điện thoại nội bộ
Danh sách cán bộ UB
Thư viện điện tử
CD 60 năm công tác DT
CEMA trên đĩa CDROM
CD đào tạo CNTT - CT135
CEMA trên UNDP
Năm quốc tế về miền núi

THÀNH VIÊN
Người online:
Khách:
Thành viên:
Tổng số: 0
Số người truy cập: 59,189,499


Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
Execution time: 0.2 secs