Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
TỈNH LAI CHÂU
 06/05/2009

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN

 

        1. Khái quát điều kiện tự nhiên

 

        Vị trí địa lý: Tỉnh Lai Châu là một tỉnh miền núi, vùng cao, nằm ở toạ độ địa lý 20050'- 22049' vĩ độ Bắc, 102008'- 103046' kinh độ Ðông. Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung quốc) có biên giới dài 310 km; phía Tây Nam và Tây Bắc giáp hai tỉnh Pra Băng và Phong Sa Lì (Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào); phía Ðông Bắc giáp tỉnh Lao Cai; phía Ðông Nam giáp tỉnh Sơn La. Tỉnh Lai Châu cách thủ đô Hà Nội 500 km. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 16.919 km2, chiếm 5,14% tổng diện tích tự nhiên cả nước.

 

        Các đường giao thông quan trọng của tỉnh như đường quốc lộ 279, đường quốc lộ 6A, đường Hữu nghị 12, đường 4D, đường 100, và đường hàng không. Hệ thống sông ngòi gồm mạng lưới sông, suối, khá dày đặc nhỏ hẹp và dốc.Toàn tỉnh có 3.015 km sông suối lớn nhỏ như Sông Ðà, Nậm Na, Nậm Mức, Nậm Rốm, Nậm Mạ, Nậm Khoai; tỉnh có ba hệ thống sông lớn, trong đó có các sông lớn như sông Ðà dài 232 km, sông Mã dài 58 km, sông Nậm Hùa dài 71 km.

 

        Ðịa hình: Ðặc điểm địa chất, địa hình của tỉnh Lai Châu rất phức tạp, có những nét riêng biệt mà các vùng khác không có và được hình thành trong nhiều giai đoạn kiến tạo xảy ra rất mãnh liệt khác nhau, có nhiều đứt gãy uốn nét và sụt lún. Vùng núi chiếm 90% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; vùng đồng bằng chiếm diện tích không đáng kể, có cánh đồng Mường Thanh là nơi cung cấp lương thực chủ yếu cho tỉnh. Ðiểm cao nhất cao 3.143 m, điểm thấp nhất cao 243,18 m, độ cao trung bình là 1.700 m so với mặt nước biển. Hầu hêt đất đai có địa hình cao và dốc, trên 50% diện tích có độ cao trên 1.000 m; gần 90% diện tích có độ dốc trên 250 xen kẽ với nhiều thung lũng, hẹp hình chữ V. Ðỉnh núi cao nhất chạy dài theo hướng Tây Bắc - Ðông Nam - Ðông Bắc. Phía Ðông Bắc là dãy Hoàng Liên Sơn dài 80 km2 có đỉnh Phăn Xi Păng cao 3.143 m; phía Bắc trên biên giới Việt Trung có đỉnh Phu Si Lung cao 3.076 m, đỉnh U Thai San cao 3.048 m, đỉnh Phai Mu Len cao 2.998 m, đỉnh Phư Kha Luông cao 2.810 m; phía Tây là các dãy núi cao chạy dọc theo biên giới Việt Lào dài 80-100 km có đỉnh Pu-Den Din cao 1.886 m và dãy Phu San Cáp chạy dài 50-60 km.

 

        Khí hậu: Mang tính chất nhiệt đới gió mùa. Mưa, bão tập trung từ tháng 5 đến 8 với lượng mưa trung bình hàng năm 1.673mm/năm. Các hiện tượng gió lốc, mưa đá thường xảy ra vào những tháng đầu mùa mưa. Nhiệt độ cao nhất là 38 oC, thấp nhất 3oC, nhiệt độ trung bình là 19 - 200C; tháng lạnh nhất là tháng 10; tần suất sương muối thường xảy ra vào tháng 11 và tháng 12 ở huyện Sìn Hồ.

 

       2. Dân số - Dân tộc

 

        Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Lai Châu có 587.582 người. Trong đó, lao động xã hội toàn tỉnh là 282.983 người, chiếm 48,1% dân số. Trên địa bàn tỉnh có 23 dân tộc, đông nhất là dân tộc Thái có 206.001 người, chiếm 35,05%; các dân tộc thiểu số như dân tộc Mông có 170.460 người, chiếm 29,01%; dân tộc Kinh có 99.094 người, chiếm 16,86%; dân tộc Dao có 39.575 người, chiếm 6,73%; dân tộc Khơ Mú có 14.894 người, chiếm 2,53%; dân tộc Hà Nhì có 14.314 người, chiếm 2,43%; dân tộc Giáy có 9.018 người, chiếm 1,53%; dân tộc La Hủ có 6.824 người, chiếm 1,16%; dân tộc Lào có 6.613 người, chiếm 1,12%; các dân tộc khác chiếm 3,58%.

 

        Trình độ dân trí: Tính đến năm 2002, đã phổ cập giáo dục tiểu học cho 10 huyện, thị; 157 xã, phường thị trấn; tỷ lệ người biết chữ chiếm 85%. Số học sinh phổ thông, niên học 2002-2003 có trên 137.262 em; số giáo viên có 6.238 người. Số thày thuốc có 2.879 người, bình quân y, bác sỹ trên 1 vạn dân là 166 người.

 

        3. Tài nguyên thiên nhiên

 

        3.1. Tài nguyên đất

 

        Tỉnh Lai Châu có 1.691.924 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó: Diện tích đất nông nghiệp là 150.544 ha, chiếm 8,89%; diện tích đất lâm nghiệp là 511.565 ha, chiếm 30,23%; diện tích đất chuyên dùng là 8.849 ha, chiếm 0,52%; diện tích đất ở là 3.923 ha, chiếm 0,23%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối là 1.017.043 ha, chiếm 60,11%.

 

        Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 143.329 ha, chiếm 95,20%, riêng đất lúa là 18.874 ha gieo trồng được 2 vụ; diện tích đất trồng cây lâu năm là 2.517, chiếm 1,67%.

        Diện tích đất trống, đồi núi trọc cần phủ xanh là 978.241 ha, bãi bồi có thể sử dụng là 3.654 ha, đất chưa được khai thác là 5.156 ha.

 

        3.2. Tài nguyên rừng

 

        Tính đến năm 2002, tỉnh Lai Châu có 553.650 ha rừng, trong đó: Rừng tự nhiên là 538.552 ha, rừng trồng là 15.098 ha.

 

        3.3. Tài nguyên khoáng sản

 

Tài nguyên khoáng sản có nhiều loại: Khoáng sản có đất hiếm ở huyện Phong Thổ, đá đen ở huyện Mường Lay, hiện đang khai thác chủ yếu là tư nhân; khoáng sản là kim loại như quặng sắt , chì , vàng sa khoáng có nhưng trữ lượng nhỏ; khoáng sản than có mỏ than Na Sang đang được khai thác ở quy mô nhỏ.

 

        4. Cơ sở hạ tầng có đến năm 2002

 

        4.1. Mạng lưới giao thông bộ: Toàn tỉnh hiện có 1.687 km đường giao thông. Trong đó: Ðường do Trung ương quản lý dài 550 km, chiếm 32,60%; đường do tỉnh, huyện quản lý dài 297 km, chiếm 17,60%; đường do xã quản lý dài 840 km, chiếm 49,79%. Hiện còn 17 xã chưa có đường ô tô đến trung tâm.

 

        4.2. Mạng lưới bưu chính viễn thông: Số lượng bưu cục và dịch vụ có đến các huyện và một số xã; hiện số máy điện thoại toàn tỉnh có 12.000 cái, bình quân có 2 máy/100 dân.

 

        4.3. Mạng điện lưới quốc gia: Hiện còn 4 huyện chưa có mạng lưới điện quốc gia.

 

        4.4. Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Nước sạch mới chỉ có ở thị xã Ðiện Biên Phủ, còn lại một số huyện và các xã chủ yếu là sử dụng hệ thống nước tự chảy.

 

        5. Kinh tế - Xã hội năm 2002

 

        Tốc độ tăng trưởng GDP là 7,24%.

        Tóm tắt cơ cấu các ngành kinh tế:

+ Nông lâm nghiệp chiếm:             40,05%.

+ Công nghiệp - XDCB chiếm:     20,82%.

+ Thương mại - Dịch vụ chiếm:     39,13%.

Kim ngạch xuất khẩu đạt 19 triệu USD, tăng 8,6 lần so với năm 2001.

Giải quyết việc làm cho 6.000 lao động.

Tỷ lệ đói nghèo giảm còn 16.032 hộ; 98.087 nhân khẩu, chiếm 17,58%.

 

II. MỘT SỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI 

 

        1. Kết quả phân định 3 khu vực

 

       Huyện Mường Tè:

        - Khu vực II (VC): Xã Mường Mô, thị trấn Mường Tè.

        - Khu vực III (VC): Xã Pa Vệ Sử, Pa Ư, Bum Tở, Nậm Khao, Hua Bum, Can Hồ, Bum Nưa, Mường Toong, Mường Nhé, Thu Lũm, Ca Lăng, Chung Chải, Sín Thầu, Mù Cả, Mường Tè, Tà Tổng.

 

        Huyện Sìn Hồ:

        - Khu vực II (VC): Xã Pa Tần, thị trấn Sìn Hồ.

        - Khu vực III (VC): Xã Hởi Luông, Nậm Ban, Phìn Hồ, Hồng Thu, Phăng Xô Lin, Tả Phìn, Xà Dề Phìn, Tả Ngảo, Làng Mô, Tủa Sín Chải, Pu Sam Cáp, Ma Quai, Nậm Tăm, Noong Hẻo, Nậm Mạ, Căn Co, Nậm Cha, Nậm Cuổi, Nậm Hăn.

 

        Huyện Ðiện Biên Ðông:

        - Khu vực II (VC): Xã Mường Luân.

        - Khu vực III (VC): Xã Chiềng Sơ, Sa Dung, Luân Giới, Keo Lôm, Phì Nhờ, Pu Nhi, Na Son, Háng Lìa, Phìn Giàng.

 

       Huyện Tủa Chùa:

        - Khu vực I (VC): Thị trấn Tủa Chùa.

        - Khu vực II (VC): Xã Trung Thu, Mường Báng.

        - Khu vực III (VC): Xã Mường Ðun, Sính Phình, Sáng Nhè, Tả Sìn Thàng, Lao Sả Phình, Tủa Thàng, Tả Phình, Sín Chải, Huổi Só.

 

       Huyện Mường Lay:

        - Khu vực II (MN): Thị trấn Mường Lay; (VC): Xã Lay Nưa, Mường Tùng, Chăn Nưa, Nậm Hàng, Chà Nưa.

        - Khu vực III (VC): Xã Hừa Ngài, Hổi Lèng, Sa Tổng, Pú Ðao, Chà Cang, Chà Tở, Pa Ham.

 

       Huyện Phong Thổ:

        - Khu vực I (VC): Xã Bình Lư, thị trấn Huyện Lỵ, thị trấn Nông Trường.

        - Khu vực II (VC): Xã Khổng Lào, Mường Xo, Thèn Xin, Tam Ðường, Nậm Loong, Nà Tăm, Bản Bo.

        - Khu vực III (VC): Xã Sìn Lờ Lầu, Ma Ly Chải, Mồ Sìn San, Pa Vây Sử, Vàng Ma Chải, Ðào San, Tông Qua Lìn, Nũ Sang, Ma Ly Pho, Hoang Thèn, Sin Suối Hò, Lả Nhị Thàng, Sùng Phài, Nùng Nàng, Tả Lèng, Hồ Thầu, Khuân Há, Bản Lang, Nậm Xe, Bản Giang, Bản Hon.

 

       Huyện Tuần Giáo:

        - Khu vực I (VC): Thị trấn Mường Ẳng, thị trấn Huyện Lỵ.

        - Khu vực II (VC): Xã Ẳng Cang, Ẳng Nưa, Phú Nhung, Mường Mùn, Quài Tở, Mường Lạn, Mường Ðăng, Mùn Chung, Búng Lao, Chiềng Sinh, Quài Nưa, Quài Cang.

        - Khu vực  III (VC): Xã Ẳng Tơ, Toả Tình, Tênh Phông, Phình Sáng, Nà Sáy, Mường Thín, Ta Ma.

 

       Thị xã Ðiện Biên Phủ:

        - Khu vực I (VC): Xã Thanh Minh, Noong Bua, phường Mường Thanh, phường Him Lam.

 

        Thị xã Lai Châu:

        - Khu vực I (VC): Phường Na Lay, phường Sông Ðà.

        - Khu vực II (VC): Phường Lê Lợi.

 

        Huyện Ðiện Biên Phủ:

        - Khu vực I (VC): Xã Thanh Nưa, Thanh Luông, Thanh Chăn, Thanh Yên, Noong Luống, Thanh An, Sam     Mấn, Noong Hạt, Thanh Hưng, Thanh Xương, thị trấn Nông Trường.

        - Khu vực II (VC): Xã Mường Phăng, Nà Tấu, Nà Ư, Mường Pồn

        - Khu vực III (VC): Xã Nứa Ngam, Mường Nhà, Pa Thơm, Mường Mươn, Mường Lói.

 

        2. Danh sách các xã thuộc Chương trình 135

 

        - Huyện Mường Tè: Xã ĐBKK: Pa Vệ Sử, Pa Ủ, Bum Tở, Nậm Khao, Hua Bum, Can Hồ, Bum Nưa, Thu Lũm, Mường Mô, Ka Lăng, Mù Cả, Mường Tè, Tà Tổng.

 

        - Huyện Mường Nhé: Xã ÐBKK: Mường Toong, Mường Nhé, Chung Chải, Sín Thầu, Chà Cang; Xã biên giới: Nà Hỳ.

 

        - Huyện Sìn Hồ: Xã biên giới: Pa Tần, Huổi Luông, Nậm Ban; Xã ÐBKK: Phìn Hồ, Hồng Thu, Phăng Xô Lin, Tả Phìn, Xà Dề Phìn, Tả Ngảo, Làng Mô, Tủa Sín Chải, Pu Sam Cáp, Ma Quai, Nậm Tăm, Noong Hẻo, Nậm Mạ, Cấn Co, Nậm Cha, Nậm Cuổi, Nậm Hăn.

 

        - Huyện Ðiện Biên Ðông: Xã ÐBKK: Chiềng Sơ, Xa Dung, Luân Giới, Keo Lôm, Phì Nhừ, Pú Nhi, Na Son, Háng Lìa, Phìn Giàng, Mường Luân.

 

        - Huyện Tủa Chùa: Xã ÐBKK: Mường Ðun, Sính Phình, Sáng Nhè, Tả Sìn Thàng, Lao Sả Phình, Tủa Thàng, Tả Phình, Sín Chải, Huổi Só, Trung Thu.

 

        - Huyện Mường Lay: Xã biên giới: Chà Nưa, Si Pa Phìn; Xã ÐBKK: Hừa Ngài, Hổi Lèng, Xá Tổng, Pú Ðao, Chà Nưa, Chà Tở, Pa Ham, Mương Mươn, Nà Hý, Nậm Hàng, Mường Tùng, Chăn Nưa.

 

        - Huyện Phong Thổ: Xã ÐBKK: Sì Lờ Lầu, Ma Ly Chải, Mồ Sìn San, Pa Vây Sử, Vàng Ma Chải, Ðào San, Tông Qua Lìn, Mù Sang, Ma Ly Pho, Hoang Thèn, Sìn Suối Hồ, Bản Lang, Nậm Xe, Khổng Lào.

 

        - Huyện Tam Ðường: Xã ÐBKK: Lả Nhì Thàng, Sùng Phài, Nùng Nàng, Tả Lèng, Hồ Thầu, Khun Há, Bảng Giang, Bản Hon, Nà Tăm, Nậm Loỏng, Bản Bo.

 

        - Huyện Tuần Giáo: Xã ĐBKK: Ẳng Tơ, Toả Tình, Tênh Phông, Phình Sáng, Nà Sáy, Mường Thín, Ta Ma, Mượng Lạn, Mường Ðăng, Mường Mùn, Mùn Chung, Búng Lao.

 

        - Thị xã Ðiện Biên: Xã ÐBKK: Núa Ngam, Pa Thơm, Mường Lói, Mương Nhà, Mường Phăng, Nà Tấu; Xã biên giới: Thanh Nưa, Thanh Luông, Thanh Hưng, Thanh Chấn, Nà Ư, Mường Phồn.

 

        3. Một số vấn đề dân tộc và tôn giáo

 

        Vấn đề phát triển đạo Tin Lành trong đồng bào dân tộc Mông ở tỉnh Lai Châu vẫn đang có nhiều diễn biến phức tạp. Hiện tượng truyền đạo trái phép trong đồng bào dân tộc vẫn đang diễn ra dưới nhiều hình thức tinh vi gây ảnh hưởng đến đời sống của đồng bào.

 

III. TÓM TẮT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2001 - 2010

 

        1. Quan điểm phát triển

 

        Gắn chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với chỉ tiêu công bằng xã hội, thực hiện đoàn kết dân tộc, kết hợp hài hoà giữa 3 vùng trong tỉnh. Chuyển đổi cơ cấu theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo cơ chế thị trường và theo định hướng XHCN.

        Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần trên cơ sở kế thừa có chọn lọc, nhanh chóng tạo ra các yếu tố bên trong vững mạnh, tranh thủ nguồn lực từ bên ngoài và các vùng dọc đường 6 theo hướng công nghiệp hoá và đô thị hoá làm cơ sở cho phát triển vùng II, cùng với sự hỗ trợ của nhà nước phát triển kinh tế vùng III.

        Chủ động hình thành và phát triển nguồn nhân lực thành phần đa dân tộc.

        Phát triển kinh tế xã hội phải kết hợp với bảo vệ môi trường sinh thái, giữ vững an ninh chính trị, củng cố quốc phòng.

 

        2. Các mục tiêu cụ thể

 

        - Phấn đấu tăng GDP khoảng 11-13% thời kỳ 2001-2010.

        - GDP bình quân đầu người năm 2010 khoảng 300-310 USD tăng 3-3,5 lần so 1994. Cơ cấu kinh tế trong GDP: Nông lâm nghiệp là 29,02%; Công nghiệp - Xây dựng cơ bản là 26,9%; thương mại ? dịch vụ là 44,08%.

        - Tỷ lệ huy động ngân sách từ GDP thời kỳ 2001 - 2010 khoảng 15-16%.

        - Giá trị xuất khẩu năm 2010 khoảng 8-12 triệu USD.

        - Giảm tỷ lệ tăng dân số thời kỳ 2001 - 2010 tỷ lệ tăng 2,99%, đến năm 2010 có 86 vạn.

 

        3. Các dự án đầu tư cho tương lai

    1. Dự án Nông, lâm nghiệp, rừng phòng hộ Nậm Rốm và di tích lịch sử thị xã Ðiện Biên Phủ.

    2. Dự án Công - Nông - Lâm nghiệp vùng đồi phía đông lòng chảo Ðiện Biên.

    3. Dự án Nông - Lâm nghiệp kết hợp với định canh, định cư vùng Tam Ðường.

    4. Dự án đầu tư phát triển Kinh tế - Xã hội huyện Mường Tè.

    5. Dự án chống trồng và hút thuốc phiện.

    6. Dự án hỗ trợ dân tộc Si La - La Hử - Nàng Ư.

    7. Dự án Nông - Lâm kết hợp định canh, định cư xã Chà Nưa (Mlay)

    8. Dự án Nông - Lâm kết hợp vùng Bình Lư .

    9. Dự án định canh, định cư các xã vùng cao.

    10. Các dự án về đầu tư xây dựng hệ thống khách sạn và phát triển du lịch.

    11. Các dự án về lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản.

    12. Các dự án xây dựng cấu trúc hạ tầng thị xã Ðiện Biên Phủ, thị xã Lai Châu.

    13. Các dự án về phát triển Văn hoá, Y tế và Nhân văn.

[ Quay lại ]

 

 

THÔNG BÁO

Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

TÌM NHANH

TIN MỚI CẬP NHẬT

 
Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

 
9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

 
Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

 
Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

 
Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

THÔNG TIN NỘI BỘ

DB điện thoại nội bộ
Danh sách cán bộ UB
Thư viện điện tử
CD 60 năm công tác DT
CEMA trên đĩa CDROM
CD đào tạo CNTT - CT135
CEMA trên UNDP
Năm quốc tế về miền núi

THÀNH VIÊN
Người online:
Khách:
Thành viên:
Tổng số: 0
Số người truy cập: 59,189,491


Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
Execution time: 0.2 secs