Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
TỈNH HÀ GIANG
 06/05/2009

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN

 

         1. Khái quát điều kiện tự nhiên

 

        Vị trí địa lý: Tỉnh Hà Giang là tỉnh miền núi vùng cao phía Bắc, nằm ở toạ độ địa lý 22o10' đến 23o30' vĩ độ Bắc, 104020' đến 105034' kinh độ Ðông. Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam và Quảng Tây Trung Quốc, có chiều dài đường biên giới là 274 km; phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang; phía Ðông giáp tỉnh Cao Bằng; phía Tây giáp tỉnh Yên Bái và Lào Cai, cách thủ đô Hà Nội 320km. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 7.884,37km2, chiếm 2,39% diện tích tự nhiên cả nước. Các đường giao thông quan trọng như quốc lộ 2, quốc lộ 34, quốc lộ 4C, quốc lộ 279. Hệ thống sông chính bao gồm 2 sông chính là sông Lô và sông Gâm.

 

       Ðịa hình: Ðịa hình tỉnh Hà Giang khá phức tạp, có nhiều dãy núi cao, độ dốc lớn, chiếm 48,36% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Trong đó có đỉnh cao nhất là 2.418m là đỉnh Tây Côn Lĩnh; điểm thấp nhất cao 100m; độ cao trung bình là 800m so với mặt nước biển.

 

        Khí hậu: Mang khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mưa, bão tập trung vào từ tháng 6 đến tháng 8 với lượng mưa trung bình hàng năm là 2.710 mm. Nhiệt độ trung bình hàng năm tối cao là 27,60C, tối thấp là 15,5oC. Hàng năm có 4 tháng nhiệt độ trung bình là 17,10C; tháng lạnh nhất là tháng 2 .

 

        2. Dân số - Dân tộc

 

        Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Hà Giang có 602.684 người. Trong đó lao động xã hội toàn tỉnh là 284.392 người, chiếm 47,2% dân số. Trên địa bàn tỉnh có 22 dân tộc, đông nhất là dân tộc Mông có 183.994 người, chiếm 30,52%; dân tộc Tày có 152.829 người, chiếm 25,35%; dân tộc Dao có 92.524 người, chiếm 15,35%; dân tộc Kinh có 72.974 người, chiếm 12,10%; dân tộc Nùng có 59.896 người, chiếm 9,93%; dân tộc Giáy có 13.086 người, chiếm 2,17%; dân tộc La Chí có 10.184 người, chiếm 1,68%; dân tộc Hoa có 6.369 người, chiếm 1,05%; các dân tộc khác chiếm 1,85%.

 

        Trình độ dân trí: Ðến năm 2002 đã phổ cập giáo dục tiểu học cho 10/10 huyện, thị, thành phố với số xã 186/191 xã; tỷ lệ người biết chữ chiếm 94%. Số học sinh phổ thông niên học 2001 - 2002 có 124.912 em, số giáo viên là 8.995 người. Số thày thuốc có 1.619 người, bình quân Y, Bác sĩ trên 1 vạn dân là 24,7 người (riêng bác sỹ 3,6 người/1 vạn dân).

 

        3. Tài nguyên thiên nhiên

 

       3.1. Tài nguyên đất

 

        Tỉnh Hà Giang có 788.437 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 134.184 ha, chiếm 17%; diện tích đất lâm nghiệp là 334.101 ha, chiếm 42,37%; diện tích đất chuyên dùng là 5.676 ha, chiếm 0,71%; diện tích đất ở là 4.412 ha, chiếm 0,55%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối đá là 310.064 ha, chiếm 39,32%.

        Trong đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm là 110.023 ha, chiếm 81,99%, riêng đất lúa có 22,26% gieo trồng 2 vụ; diện tích đất trồng cây lâu năm là 16.817 ha, chiếm 12,53%; diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 612 ha, chiếm 0,45%.

        Diện tích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh là 320.000 ha, mặt nước là 500 ha chưa được khai thác.

 

       3.2. Tài nguyên rừng

 

        Tính đến năm 2002, tỉnh Hà Giang có 284.537 ha, tỷ lệ che phủ đạt 36,1%. Trong đó: Diện tích rừng tự nhiên là 262.957 ha, diện tích rừng trồng là 21.580 ha.

        Hà Giang có nhiều khu rừng nguyên sinh chưa được khai thác, có môi trường sinh thái trong lành, có nhiều loài động vật quý hiếm như gấu ngựa, sơn dương, gà nôi, đại bàng..., có các loại gỗ quý hiếm như ngọc am, pơ mu, lát hoa, lát chun, đinh, nghiến, chò chỉ... Các khu bảo tồn thiên nhiên có 5 khu: Tây Côn Lĩnh, Phong Quang huyện Vị Xuyên; Căng Bắc Mê huyện Bắc Mê; Bát Ðại Sơn huyện Quản Bạ; Du Già huyện Yên Minh.

 

        3.3. Tài nguyên khoáng sản

 

        Tài nguyên khoáng sản tỉnh Hà Giang không nhiều, trữ lượng ít như:

        - Vàng Sa khoáng phân bố ở nhiều nơi từ Mèo Vạc qua Bắc Mê, Vị Xuyên đến Bắc Quang.

        - Angtimon có hàm lượng khá và tập trung nhiều ở Mậu Duệ, Bó Mới (Yên Minh), có triển vọng về khai thác, chế biến công nghiệp.

        - Chì, kẽm có ở nhiều nơi, tập trung chủ yếu ở Tùng Bá, Trung Sơn, Bằng Lang, Cáo Má Pờ.

        - Ngoài ra còn có nguồn đá vôi để khai thác sản xuất xi măng, sắt, măng gan, thuỷ ngân, pirít, đá cát sỏi, nước khoáng... nhưng trữ lượng không lớn.

 

       3.4. Tài nguyên du lịch

 

        Hà Giang có nhiều điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử như thác Cô Tiên, chùa Sùng Khánh (huyện Vị Xuyên), Nhà Vương (huyện Ðồng Văn) và nhiều di tích lịch sử có giá trị khác. Ngoài ra, tỉnh có 2 cửa khẩu quốc gia là Thanh Thuỷ (huyện Vị Xuyên) và Phó Bang (huyện Ðồng Văn).

 

        4. Cơ sở hạ tầng có đến năm 2002

 

        4.1. Mạng lưới giao thông bộ: Toàn tỉnh hiện có 2.368 km đường giao thông, trong đó: Ðường do Trung ương quản lý dài 389 km, chiếm 16,43%; đường do tỉnh quản lý dài 408 km, chiếm 17,23%; đường do huyện và xã quản lý dài 1.571 km, chiếm 66,34%.

        Chất lượng đường bộ: Ðường cấp phối chiếm 17,61%, đường nhựa chỉ chiếm 16,05% còn lại là đường đất chiếm 66,34%. Toàn tỉnh hiện có 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm.

 

        4.2. Mạng lưới bưu chính viễn thông: Hiện có 100% số huyện, thị được trang bị tổng đài điện tử và liên lạc qua tuyến cáp quang; số lượng bưu cục và dịch vụ 35 đơn vị, số máy điện thoại 7.235 cái; 86/191 xã có điện thoại; 34/34 xã biên giới và các đồn biên phòng được đảm bảo thông tin thông suốt trong mọi tình huống.

 

        4.3. Mạng lưới điện quốc gia: Hiện 100% số huyện có điện lưới quốc gia; số xã có điện lưới quốc gia là 112/191 xã.

 

        5. Kinh tế - Xã hội năm 2002

 

        - Tốc độ tăng trưởng GDP là 10,3% năm.

        - Thu nhập bình quân đầu người đạt 1,95 triệu đồng.

        - Tóm tắt cơ cấu ngành:

            + Nông lâm nghiệp:             48,5%.

            + Công nghiệp - XDCB:     21,5%.

            + Thương mại - dịch vụ:      30,0%.

 

II. MỘT SỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI 

 

       1. Kết quả phân định 3 khu vực

 

        Huyện Mèo Vạc:

        - Khu vực II (VC):Xã Mèo Vạc.

        - Khu vực III (VC): Xã Pả Vi, xã Giàng Chu Phìn, xã Xín Cái, xã Sơn Vĩ, xã Pái Lủng, xã Thượng Phùng, xã Sủng Trá, xã Súng Máng, xã Lũng Chinh, xã Cán Chun Chìn, xã Lúng Cú, xã Khấu Vai, xã Niêm Sơn, xã Nậm Ban, xã Tát Ngà.

 

        Huyện Ðồng Văn:

        - Khu vực II (VC): Xã Ðồng Văn, xã Phố Bảng.

        - Khu vực III (VC): Xã Mang Lé, xã Lũng Cú, xã Lũng Táo, xã Xà Phìn, xã Thái Phìn Tủng, xã Sủng Là, xã Phố Là, xã Phố Cáo, xã Lũng Thầu, xã Vần Chải, xã Sủng Trái, xã Sảng Tủng, xã Hồ Quáng Phìn, xã Lũng Phìn, xã Sính Lủng, xã Tả Phìn, xã Tả Lủng.

 

       Huyện Yên Minh:

        - Khu vực II (VC): Xã Yên Ninh, xã Mậu Duệ.

        - Khu vực III (VC): Xã Bạch Ðích, Sủng Thái, xã Phú Lũng, xã Thắng Mố, xã Sủng Tráng, xã Na Khê, xã Lao Và Chải, xã Ngàm La, xã Ngọc Long, xã Mậu Long, xã Ðường Thượng, xã Du Già, xã Du Tiến, xã Lũng Hổ.

 

        Huyện Quảng Bạ:

        - Khu vực II (VC): Xã Quản Bạ, xã Quyết Tiến.

        - Khu vực III (VC): Xã Ðông Hà, xã Thanh Vân, xã Nghĩa Thuận, xã Tả Ván, xã Lùng Tám, xã Bát Ðại Sơn, xã Cán Tỷ, xã Cao Mã Pờ, xã Tùng Vài, xã Thái An.

 

       Huyện Hoàng Su Phì

        - Khu vực II (VC): Xã Nậm Dịch, Vinh Quang.

        - Khu vực III (VC): Xã Nam Sơn, Nàng Ðôn, xã Bản Pùng, Phố Lô, Ðản Ván, Tân Tiến, Ngàm Ðăng Vài, Sán Xà Hồ, Pờ Ly Ngài, Nậm Ty, Thông Nguyên, Xuân Minh, Hồ Thầu, Tụ Nhân, Chiến Phố, Nậm Khoà, Tiên Nguyên, Bản Máy, Thàng Tín, Thèn Chu Phìn, Túng Sán, Bản Nhùng, Tả Sử Choóng, Bản Béo, Bản Luốc.

 

       Huyện Xín Mần:

           - Khu vực II (VC): Xã Nà Chì, Khuôn Lùng, Tân Nam.

           - Khu vực III (VC): Xã Bản Díu, Thèn Phàng, Cốc Rế, Tả Nhìu, Cốc Pài, Bản Ngò, Nắm Dẩn, Chế Là, Quảng Nguyên, Xín Mần, Chí Cà, Pà Vây Sư, Nàn Xỉn, Nàn Ma, Ngàn Chiêm, Trung Thịnh, Thu Tà.

 

        Huyện Bắc Mê:

        - Khu vực II (MN): Xã Yên Ðịnh; (VC): Xã Minh Ngọc, Yên Phú.

        - Khu vực III (VC): Xã Lạc Nông, Yên Phong, Phú Nam, Minh Sơn, Giáp Trung, Yên Cường, Ðường Hồng, Ðường Âm, Phiêng Luông, Thượng Tân.

 

       Huyện Vị Xuyên:

        - Khu vực I (MN): Thị trấn Vị Xuyên, thị trấn Việt Lâm.

        - Khu vực II (MN): Xã Việt Lâm, Trung Thanh, Ðạo Ðức, Phong Quang, Ngọc Linh; (VC): Xã Linh Hồ, Phương Thiện, Phương Ðộ, Phương Tiến, Thanh Thuỷ, Bạch Ngọc, Tùng Bá.

        - Khu vực III (VC): Xã Thuận Hoà, Thanh Ðức, Thượng Sơn, Ngọc Minh, Cao Bồ, Minh Tân, Xín Chải, Lao Chải, Quảng Ngầu.

 

        Huyện Bắc Quang:

        - Khu vực I (MN): Xã Tân Quang, Việt Vinh, Việt Quang, Quang Minh, Hùng An, thị trấn Vinh Tuy.

        - Khu vực II (MN): Xã Yên Bình, Tân Trịnh, Kim Ngọc, Liên Hiệp, Vô Ðiếm, Bằng Lang, Yên Hà, Việt Hồng, Xuân Giang, Tiên Kiều, Tiên Yên, Vĩ Thượng, Vĩnh Phúc, Vĩnh Hảo, Ðồng Yên, Ðồng Tâm, Bằng Hành, Hữu Sản.

        - Khu vực III (MN): Xã Tân Thành, Hương Sơn; (VC): Xã Bản Ria, Nà Khương, Tân Lập, Ðức Xuân, Thượng Bình.

 

       Thị xã Hà Giang:

        - Khu vực I (MN): Xã Ngọc Ðường, phường Minh Khai, phường Nguyễn Trãi, phường Trần Phú, phường Quang Trung.

        - Khu vực II (MN): Xã Phú Linh, Kim Thạch.

 

         2. Danh sách các xã thuộc Chương trình 135

 

        - Huyện Mèo Vạc: Xã ÐBKK: Pả Vi, Giàng Chu Phìn, Xín Cái, Sơn Vĩ, Pải Lủng, Thượng Phùng, Sủng Trà, Súng Máng, Lũng Chinh, Cán Chu Phìn, Lũng Pù, Khấu Vai, Niêm Sơn, Nậm Ban, Tát Ngà, Tả Lùng.

 

        - Huyện Ðồng Văn: Xã biên giới: Ma Lé, Lũng Cú; Xã ÐBKK: Lũng Táo, Xà Phìn, Thái Phìn Tủng, Sủng Là, Phố Là, Phố Cáo, Lũng Thầu, Vần Chải, Sủng Trái, Sủng Tủng, Hồ Quáng Phìn, Lũng Phìn, Sính Lủng, Tả Phìn, Tả Lủng, Ðồng Văn, Thị trấn Phó Bảng.

 

        - Huyện Yên Minh: Xã ÐBKK: Bạch Ðích, Sủng Thài, Phú Lũng, Thắng Mố, Sủng Tráng, Na Khê, Lao Và Chải, Ngàm La, Ngọc Long, Mậu Long, Ðường Thượng, Du Già, Du Tiến, Lũng Hổ, Hữu Vinh, Ðông Minh.

 

        - Huyện Quản Bạ: Xã ÐBKK: Ðông Hà, Thanh Vân, Nghĩa Thuận, Tả Ván, Lũng Tám, Bát Ðại Sơn, Cán Tỷ, Cao Mã Pờ, Túng Vài, Thái An, Quyết Tiến.

 

        - Huyện Hoàng Su Phì: Xã ÐBKK: Nam Sơn, Nàng Ðôn, Bản Phùng, Pố Lồ, Ðản Ván, Tân Tiến, Ngâm Ðăng Vài, Sán Xà Hồ, Pờ Ly Ngài, Nậm Ty, Thông Nguyên, Xuân Minh, Hồ Thầu, Tụ Nhân, Chiến Phố, Nậm Khoà, Tiên Nguyên, Bản Máy, Thàng Tín, Thèn Chu Phìn, Túng Sán, Bản Nhùng, Tả Sử Choóng, Bản Béo, Bản Luốc, Nậm Dịch.

 

        - Huyện Xín Mần: Xã ÐBKK: Bản Díu, Thèn Phàng, Cốc Rế, Tả Nhìu, Cốc Pài, Bản Ngò, Nắm Dẩn, Chế Là, Quảng Nguyên, Xín Mần, Chí Cà, Pà Vây Sủ, Nàn Xỉn, Nàn Ma, Ngàn Chiêm, Trung Thịnh, Thu Tà, Nà Trì, Khuôn Lùng, Tân Nam.

 

        - Huyện Bắc Mê: Xã ÐBKK: Lạc Nông, Yên Phong, Phú Nam, Minh Sơn, Giáp Trung, Yên Cường, Ðường Hồng, Ðường Âm, Phiêng Luông, Thượng Tân, Yên Ðịnh, Minh Ngọc.

 

        - Huyện Vị Xuyên: Xã biên giới: Thanh Thuỷ; Xã ÐKKK: Thuận Hoà, Thanh Ðức, Thượng Sơn, Ngọc Minh, Cao Bồ, Minh Tân, Xín Chải, Lao Chải, Quảng Ngần, Ngọc Linh, Bạch Ngọc, Phong Quang.

 

       - Huyện Bắc Quang: Xã ÐBKK: Tân Thành, Hương Sơn, Bản Rịa, Nà Khương, Tân Lập, Ðức Xuân, Thượng Bình, Ðồng Tiến, Yên Thành.

 

        3. Một số vấn đề dân tộc và tôn giáo

 

        a. Tình hình dân tộc và tôn giáo: Không có xung đột giữa các dân tộc và tôn giáo khác nhau trên địa bàn, đương nhiên ở một số nơi vùng đồng bào người Mông thỉnh thoảng vẫn xuất hiện việc truyền đạo Tin Lành trái phép.

 

        b. Tình hình thiên tai, hoả hoạn: Hàng năm thường xảy ra hạn hán từng vùng trong tỉnh nhất là huyện vùng cao núi đá. Trong một số năm qua đã xảy ra tình trạng lở đất, lũ ống, lũ quét gây nhiều thiệt hại về người và của. Chưa có hiện tượng động đất, nứt đất và ô nhiễm khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

 

        c. Tình hình di cư tự do: Trong những năm gần đây, vẫn còn hiện tượng đồng bào các dân tộc thiểu số di cư tự do đi tỉnh khác nhưng rất khó kiểm soát, chủ yếu là di cư vào các tỉnh Tây Nguyên.

 

        d. Tình hình đời sống: Tỷ lệ đối nghèo còn cao, toàn tỉnh khoảng 25%, trong đó tỷ lệ đói nghèo ở các xã thuộc chương trình 135 là 34% (năm 2002); sự phân hoá giàu nghèo và mức thu nhập khá rõ nét giữa vùng nông thôn với vùng dân cư khu vực thị trấn, thị xã. Mức sống dân cư khu vực nông thôn phần lớn nhìn chung còn rất khó khăn, nhất là đối với vùng chuyên canh cây lúa, cây ngô.

 

III.QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH DÀI HẠN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

 

        1. Tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001-2010

 

       1.1. Quan điểm phát triển

 

        Ðẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, vững chắc. Tạo bước chuyển biến về sản xuất hàng hoá cả số lượng, chất lượng và hiệu quả. Tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội. Nâng cao năng lực khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo; phát huy nhân tố con người, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân, cơ bản không còn hộ đói, giảm một nửa hộ nghèo, tăng gấp đôi số hộ khá, giàu. Tăng cường cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo các tiền đề để phát triển trong các năm tiếp theo. Bảo vệ vững chắc chủ quyền, xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, giữ vững ổn định chính trị và an toàn xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, xây dựng hệ thống chính trị ngày càng vững mạnh.

 

        1.2. Các mục tiêu cụ thể

 

        - Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm tăng 11%. Trong đó nông, lâm nghiệp tăng 4,5%; công nghiệp - XDCB tăng 12% và dịch vụ tăng 16%.

        - GDP bình quân đầu người đạt 460 USD.

        - Giảm tỷ lệ đói nghèo xuống còn dưới 5% trong tổng số hộ toàn tỉnh.

        - Tổng sản lượng lương thức đạt 26 vạn tấn, bình quân đầu người đạt 360 kg.

        - Kim ngạch xuất khẩu đạt 50 triệu USD.

        - Thu ngân sách trên địa bàn đạt 720 tỷ đồng, bằng 15% GDP, điều tiết ngân sách địa phương 460 tỷ đồng, bằng 10% GDP.

        - Tỷ lệ học sinh đến trường trong độ tuổi đạt 97%, có 80% số xã đạt chuẩn quốc gia về phổ cập trung học cơ sở.

        - Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,5% vào năm 2010.

 

        2. Tóm tắt kế hoạch phát triển - xã hội 5 năm 2001-2005

 

        - Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm tăng 11%. Trong đó nông, lâm nghiệp tăng 5%; công nghiệp - XDCB tăng 15% và dịch vụ tăng 18%. Cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp là 41%; công nghiệp - XDCB là 29%; thương mại - dịch vụ là 30%; GDP bình quân đầu người đạt 230 USD.

        - Giảm tỷ lệ đói nghèo xuống còn dưới 10% trong tổng số hộ toàn tỉnh; hộ khá chiếm 26%, hộ giầu chiếm 13%.

        - Tổng sản lượng lương thức đạt 23 vạn tấn, bình quân đầu người đạt 330 kg.

        - Kim ngạch xuất khẩu đạt 10 triệu USD.

        - Thu ngân sách trên địa bàn đạt 260 tỷ đồng, bằng 12% GDP, điều tiết ngân sách địa phương 150 tỷ đồng, bằng 15% GDP.

        - Tỷ lệ học sinh đến trường trong độ tuổi đạt 95%, có 50% số xã đạt chuẩn quốc gia về phổ cập trung học cơ sở.

        - Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,7% vào năm 2010.

[ Quay lại ]

 

 

THÔNG BÁO

Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

TÌM NHANH

TIN MỚI CẬP NHẬT

 
Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

 
9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

 
Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

 
Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

 
Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

THÔNG TIN NỘI BỘ

DB điện thoại nội bộ
Danh sách cán bộ UB
Thư viện điện tử
CD 60 năm công tác DT
CEMA trên đĩa CDROM
CD đào tạo CNTT - CT135
CEMA trên UNDP
Năm quốc tế về miền núi

THÀNH VIÊN
Người online:
Khách:
Thành viên:
Tổng số: 0
Số người truy cập: 58,942,467


Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
Execution time: 0.2 secs