Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
Kế hoạch Tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số năm 2009

 06/11/2009
Ngày 28/08/2009, Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Thuận đã ký ban hành Kế hoạch số 4390/KH-UBND về việc tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số năm 2009.

1. Mục đích

a) Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số nhằm khẳng định đường lối nhất quán của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề dân tộc và đại đoàn kết dân tộc trong suốt quá trình cách mạng.
b) Khẳng định và ghi nhận công lao đóng góp to lớn của đồng bào các dân tộc thiểu số trong sự nghiệp đấu tranh cách mạng, trong công cuộc đổi mới xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế; tạo sự đồng thuận và niềm tin vững chắc của đồng bào các dân tộc vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.
c) Cổ vũ và khơi dậy lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lực, tự cường, phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.  
d) Tôn vinh, biểu dương và khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số qua các thời kỳ cách mạng, đặc biệt là thời kỳ đổi mới, hội nhập và phát triển.

2. Yêu cầu

a) Đại hội là biểu tượng của khối đại đoàn kết dân tộc, thống nhất ý chí và hành động, thể hiện niềm tin của cộng đồng các dân tộc thiểu số trong tỉnh vào tương lai phát triển của đất nước, địa phương dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và cấp ủy, chính quyền địa phương.
b) Đại biểu Đại hội chính thức phải là người dân tộc thiểu số, đại diện cho các dân tộc, thành phần, vùng, lĩnh vực của đời sống xã hội được chọn cử từ Đại hội các cấp.
c) Đại hội từ cấp huyện đến tỉnh cần được tổ chức trang trọng với quy mô phù hợp, thiết thực, tiết kiệm, đồng thời tạo khí thế sôi nổi, phấn khởi, tự hào trong các tầng lớp nhân dân.
d) Tổ chức tốt công tác tuyên truyền trước, trong và sau Đại hội các cấp, thiết thực thi đua lập thành tích chào mừng Đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và các sự kiện lớn của đất nước và của tỉnh ta trong năm 2010.

II. NỘI DUNG ĐẠI HỘI

1. Chủ đề Đại hội

"Cộng đồng các dân tộc trong tỉnh thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp đỡ lẫn nhau cùng xây dựng quê hương Bình Thuận giàu đẹp, văn minh”

2. Nội dung của Đại hội

a) Tổng kết, đánh giá phong trào thi đua yêu nước trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên các lĩnh vực của đời sống xã hội trong các thời kỳ cách mạng, đặc biệt là thời kỳ đổi mới, hội nhập và phát triển; đánh giá tình hình, kết quả thực hiện công tác dân tộc từ Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương (khóa IX) và Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khoá (X) đến nay; định hướng đến năm 2015 và 2020 của tỉnh, huyện.

- Báo cáo điển hình của các tập thể, cá nhân về các lĩnh vực tại Đại hội (do Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, huyện lựa chọn, phân công).
- Phát biểu chỉ đạo Đại hội của Lãnh đạo cấp trên và lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương.

b) Đại hội cấp tỉnh chọn cử đại biểu dự Đại hội cấp trên theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Đại hội toàn quốc.
c) Giao lưu giữa các đồng chí lãnh đạo cấp ủy, chính quyền gặp gỡ, đối thoại, giao lưu trực tiếp với các đại biểu dự Đại hội.
d) Tôn vinh biểu dương, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước qua các thời kỳ cách mạng, đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới. Tổ chức tốt công tác tuyên truyền về các điển hình tiên tiến trước, trong và sau Đại hội.
đ) Tổ chức các hoạt động văn hoá, nghệ thuật chào mừng Đại hội.

III. TỔ CHỨC ĐẠI HỘI

1. Điều kiện tổ chức Đại hội cấp huyện, tỉnh

a) Điều kiện tổ chức Đại hội cấp huyện:
- Có từ 5.000 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống thành cộng đồng tại địa phương.
- Đối với những huyện không tổ chức Đại hội, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện tổ chức Hội nghị liên tịch với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các ban, ngành, đoàn thể huyện và đại diện lãnh đạo các xã, phường, thị trấn; Trưởng phó các ban thôn, các khu phố, các già làng, trưởng bản là người có uy tín, chọn cử đại biểu đự Đại hội cấp tỉnh và đề xuất khen thưởng theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Đại hội tỉnh, trình Thường vụ huyện ủy phê duyệt gửi Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh cơ quan thương trực Đại hội).
- Số lượng đại biểu dự Hội nghị các huyện, thị, thành phố (không tổ chức Đại hội) có số lượng từ 130 - 150 đại biểu tham dự.
b) Cấp xã phường, thị trấn; các ban, ngành, đoàn thể cấp huyện, cấp tỉnh không tổ chức Đại hội:
- Đối với xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã): Ban Chỉ đạo Đại hội huyện chỉ đạo Chủ tịch UBND xã tổ chức Hội nghị liên tịch với Mặt trận Tổ quốc, đại diện các thôn, bản và các ban, ngành, đoàn thể  trong xã chọn cử đại biểu dự Đại hội huyện trình Ban Thường vụ Đảng ủy xã (phường) phê duyệt.
- Đối với ban, ngành, đoàn thể cấp huyện, tỉnh, Ban Chỉ đạo Đại hội tỉnh chỉ đạo thủ trưởng và cấp ủy cơ quan tổ chức Hội nghị liên tịch với đại diện các đơn vị trực thuộc, các đoàn thể, chọn cử đại biểu dự Đại hội theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo cấp huyện, tỉnh.

2. Quy mô, thành phần, cơ cấu, tiêu chí và số lượng đại biểu tham dự Đại hội
a) Quy mô: Tổ chức Đại hội ở 2 cấp: Cấp huyện và cấp tỉnh.
b) Đối với Đại hội cấp tỉnh: gồm đại biểu được chọn cử từ Đại hội các huyện trực thuộc tỉnh; từ các huyện, thị xã, thành phố; các sở, ngành, đoàn thể trong tỉnh (diện không tổ chức Đại hội), theo chỉ tiêu đã được Ban Chỉ đạo tỉnh phân bổ đại biểu.
+ Thành phần Đại biểu chính thức: Đại biểu đại diện cho các dân tộc thiểu số trong tỉnh; các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội. an ninh quốc phòng; các thành phần, các vùng được Đại hội cấp huyện và Hội nghị của các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh chọn cử.
+ Cơ cấu đại biểu chính thức
- Đại biểu là người dân tộc thiểu số đại diện cho các dân tộc thiểu số trong tỉnh.
- Đại biểu các dân tộc thiểu số đại diện các ngành, lĩnh vực (chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội, an ninh, quốc phòng)
- Đại biểu các dân tộc thiểu số cơ cấu theo lứa tuổi, giới tính.
- Đại biểu các dân tộc thiểu số cơ cấu theo thành phần: Công nhân, nông dân, trí thức, thanh niên, phụ nữ, cựu chiến binh, người cao tuổi, các nhà doanh nghiệp, tôn giáo, lực lượng vũ trang…
- Đại biểu là người có uy tín, già làng, trưởng thôn, bản tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Đối với Đại hội cấp huyện: gồm Đoàn đại biểu các xã, phường, thị trấn và các khối ngành, lĩnh vực và các phòng, ban  trong huyện chọn cử tham dự.
+ Tổ chức Hội nghị bình xét, chọn cử đại biểu tiêu biểu trong phong trào thi đua yêu nước của địa phương tham dự Đại hội cấp huyện theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Đại hội cấp huyện; đồng thời lập hồ sơ khen thưởng của các tập thể, cá nhân và đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định.
+ Thành phần Đại biểu chính thức: Đại biểu đại diện cho các dân tộc thiểu số trong huyện, thị, thành phố; các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng; các thành phần, các vùng được Hội nghị cấp cơ sở chọn cử.
+ Cơ cấu đại biểu chính thức
- Cơ cấu theo thành phần dân tộc: phải đảm bảo có đầy đủ đại biểu đại diện cho các dân tộc thiểu số cư trú ở địa phương nơi tổ chức Đại hội. Phân bổ đại biểu trên cơ sở tỷ lệ dân số của từng dân tộc trên địa bàn; đối với dân tộc ít người nhất cũng phải phân bổ đại biểu tối thiểu từ 01 đến  02 đại biểu
- Cơ cấu theo lĩnh vực: cần có đại biểu đại diện các lĩnh vực như: Nông nghiệp, công nghiệp, khoa học - công nghệ, thương mại, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, tôn giáo, an ninh, quốc phòng,
- Cơ cấu theo độ tuổi: có đủ đại diện các lứa tuổi, các thế hệ (già, trẻ).
- Cơ cấu theo giới tính: số đại biểu chính thức dự Đại hội mỗi cấp phải đảm bảo tỷ lệ đại biểu nữ là nữa tổng số đại biểu; trường hợp đặc biệt cũng phải đảm bảo ít nhất là 1/3 tổng số đại biểu
- Cơ cấu đại biểu là người có uy tín, già làng, trưởng thôn, bản tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số.

Khi phân bổ đại biểu theo các thành phần và cơ cấu trên, phải đảm bảo số lượng đại biểu trực tiếp sinh sống, hoạt động ở cơ sở, địa bàn nông thôn chiếm ít nhất 2/3 tổng số đại biểu dự Đại hội các cấp.

3. Tiêu chí chọn cử đại biểu chính thức dự Đại hội cấp tỉnh, huyện

- Các đại biểu đại diện các dân tộc thiểu số của địa phương (chọn đủ các dân tộc thiểu số để dự Đại hội).
- Đại biểu đại diện cho tập thể: là người dân tộc thiểu số đại diện cho 01 thôn, xã, hợp tác xã, doanh nghiệp, đơn vị tiêu biểu cho các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học, y tế, giáo dục, an ninh - quốc phòng, tôn giáo,… và các cơ quan, đơn vị, đoàn thể, tổ chức đóng trên địa bàn, có thành tích nổi bật trong xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc tại vùng dân tộc thiểu số, được bầu chọn là điển hình trong các phong trào thi đua yêu nước qua các thời kỳ tại địa phương.
- Đại biểu là người dân tộc thiểu số tiêu biểu, là người có thành tích nổi bật trong đời sống xã hội như xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh, quốc phòng, bảo vệ môi trường và xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc hoặc được bầu chọn là điển hình tiên tiến trong các phong trào thi đua yêu nước qua các thời kỳ tại địa phương, đặc biệt là thời kỳ đổi mới, hội nhập và phát triển (số đại biểu quy định tại điểm 2, 3 của mục này là số đại biểu có thành tích xuất sắc đề nghị khen thưởng tại Đại hội các cấp).

Ngoài các tiêu chí trên, khi chọn cử đại biểu, có thể vận dụng kết hợp các tiêu chí đã có như: người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, nông dân, công nhân tiêu biểu, thanh niên, phụ nữ tiêu biểu, cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang, cựu chiến binh, người cao tuổi, nhà doanh nghiệp, chức sắc tôn giáo,… tiêu biểu.

Việc chọn cử đại biểu đi dự Đại hội các cấp phải đảm bảo dân chủ, bình đẳng, công khai và đồng thuận ngay từ cơ sở, xã phường, thị trấn gửi lên.

Một đại diện chính thức có thể vừa là người dân tộc thiểu số tiêu biểu, vừa là đại diện tập thể tiêu biểu, đại diện giới, lứa tuổi, thành phần dân tộc, tôn giáo, lĩnh vực,…

4. Số lượng đại biểu dự Đại hội

a) Đại hội cấp tỉnh tối đa 300 đại biểu chính thức.
- Đại biểu Trung ương là khách mời dự Đại hội cầp tỉnh gồm: Đại biểu lãnh đạo Hội đồng Dân tộc Quốc hội; Đại biểu lãnh đạo Ủy ban Dân tộc; Đại biểu lãnh đạo Vụ địa phương II - Ủy ban Dân tộc.
- Đại biểu cấp tỉnh: lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; Đại biểu nguyên là lãnh đạo Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; đại biểu nguyên là lãnh đạo Ban Dân tộc qua các thời kỳ; Đại biểu các ban, ngành; các tổ chức chính trị xã hội tỉnh; Đại biểu lãnh đạo các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh; Đại biểu lão thành cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang là người dân tộc thiểu số; Đại biểu các doanh nghiệp, doanh nhân là người dân tộc thiểu số; Đại biểu các cơ quan thông tin đại chúng.
b) Đại hội cấp huyện tối đa 200 đại biểu chính thức
- Đại biểu cấp tỉnh là khách mời dự Đại hội cầp huyện gồm: Đại biểu Ban Chỉ đạo tỉnh; Đại biểu lãnh đạo huyện; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện; Đại biểu nguyên là lãnh đạo huyện; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân  huyện; Đại biểu các phòng, ban, các tổ chức chính trị - xã hội thuộc huyện.

5. Đối với cấp xã, phường, thị trấn và tương đương không tổ chức Đại hội mà tổ chức Hội nghị cán bộ lãnh đạo chủ chốt (có hướng dẫn riêng của Ban Chỉ đạo huyện):
- Xét, chọn cử đoàn đại biểu dự Đại hội cấp huyện, thị, thành phố; cơ cấu, thành phần và số lượng đại biểu cấp xã, phường, thị trấn do Ban Chỉ đạo Đại hội cấp  huyện hướng dẫn và phân bổ.
- Bình chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua trên các lĩnh vực để đề nghị cấp trên khen thưởng.
- Tổng hợp, lập hồ sơ và các thủ tục khen thưởng của tập thể, cá nhân và đề nghị cấp trên khen thưởng theo Luật Thi đua - Khen thưởng và hướng dẫn của Sở Nội vụ.
6. Thời gian, địa điểm tổ chức Đại hội:
a) Thời gian đại hội đại biểu cấp huyện, thị, thành phố và cấp tỉnh là 01 ngày.
- Tổ chức Đại hội cấp huyện, thị, thành phố xong, chậm nhất ngày 15 tháng 11 năm 2009.
- Tổ chức Đại hội cấp tỉnh xong trong tháng 12 năm 2009.
b) Địa điểm:
- Đại hội cấp tỉnh được tổ chức tại thành phố Phan Thiết.
- Đại hội cấp huyện do Ban Chỉ đạo Đại hội cùng cấp quyết định.

7. Công tác Thi đua - Khen thưởng
a) Nguyên tắc:
- Việc quyết định các hình thức khen thưởng đối với tập thể, cá nhân được thực hiện theo các quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng và Quy chế Thi đua - Khen thưởng của địa phương.
- Đại biểu chính thức có thành tích tiêu biểu; xuất sắc được bình xét khen thưởng tại Đại hội cùng cấp và đề nghị các hình thức khen thưởng tại Đại hội cấp trên, do các địa phương tổ chức thực hiện và lập hồ sơ đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định.
- Các đại biểu đề nghị khen thưởng đều phải được bình xét, đề nghị khen thưởng từ cơ sở (xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị…) theo đúng quy trình.
b) Hình thức khen thưởng tại Đại hội cấp huyện, tỉnh:
- Tất cả các đại biểu dự Đại hội cấp huyện, tỉnh đều được nhận quà tặng của Đại hội cùng cấp (nội dung, hình thức quà tặng do Ban Chỉ đạo cấp tỉnh quyết định).   
- Đại hội cấp huyện, tỉnh: tổ chức khen thưởng, trao tặng Giấy khen, Bằng khen và các hình thức khen thưởng khác tại Đại hội theo Quy chế Thi đua - Khen thưởng của địa phương. Lựa chọn tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc đề nghị Sở Nội vụ, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh phối hợp với Ban Chỉ đạo Đại hội tỉnh hướng dẫn việc khen thưởng này theo nguyên tắc:
+ Đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên, Ban Chỉ đạo Đại hội tỉnh phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh lập hồ sơ khen thưởng, xét duyệt, tổng hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; gửi danh sách và hồ sơ theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương (Bộ Nội vụ).
+ Đối với các trường hợp đề nghị tặng Bằng khen, Kỷ niệm chương cho các ngành, đoàn thể tỉnh; Ban Chỉ đạo Đại hội tỉnh báo cáo đề nghị Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương để quyết định khen thưởng.
+ Nhân dịp tổ chức Đại hội Đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp, Ban Chỉ đạo Đại hội tỉnh tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp phát triển các dân tộc" cho tất cả các đại biểu chính thức dự Đại hội từ cấp huyện trở lên - đây cũng là phù hiệu để dự Đại hội các cấp. Ban Chỉ đạo Đại hội cấp tỉnh nhận và trao quyết định, Kỷ niệm chương của Ủy ban Dân tộc tại Đại hội các cấp.
c) Ban Chỉ đạo và Ban Tổ chức Đại hội tỉnh, huyện sẽ hướng dẫn về báo cáo điển hình của các huyện tại Đại hội tỉnh, các huyện chủ động chuẩn bị các chủ đề, nội dung và đăng ký báo cáo điển hình tại Đại hội tỉnh với Ban Tổ chức Đại hội tỉnh.

8. Kinh phí Đại hội

- Ngân sách tỉnh bố trí kinh phí cho việc tổ chức Đại hội các cấp hoạt động phục vụ Đại hội.
- Dự trù kinh phí Đại hội cấp tỉnh: giao cho Ban Tổ chức Đại hội tỉnh chủ trì phối hợp các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch tài chính phục vụ cho Đại hội cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Dự trù kinh phí Đại hội, Hội nghị cấp huyện, thị, thành phố do Ban Chỉ đạo Đại hội cùng cấp phân công (có hướng dẫn riêng của Ban Chỉ đạo tỉnh).

 IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 1. Thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, các Tiểu ban giúp việc Đại hội: 
a) Ban Chỉ đạo Đại hội cấp tỉnh do đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban; Trưởng Ban Dân tộc làm Phó Trưởng ban, thành viên là đại diện lãnh đạo Mặt trận, các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan.
b) Ban Chỉ đạo Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp huyện, thị, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện) do đồng chí Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, làm Trưởng ban; Phó Trưởng ban và thành viên đại diện lãnh đạo Mặt trận, các đoàn thể, các phòng, ban trực thuộc huyện, thị (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp có quyết định riêng).

Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Đại hội cấp tỉnh, huyện: thành lập Ban Tổ chức và các Tiểu ban giúp việc Đại hội; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức Đại hội cấp mình; giải quyết các vấn đề phát sinh; đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện xem xét giải quyết các công việc vượt quá thẩm quyền của Ban Chỉ đạo Đại hội cấp tỉnh; huyện.

2. Ban Tổ chức Đại hội cấp tỉnh và huyện
a) Cấp tỉnh: do Ban Chỉ đạo Đại hội cấp tỉnh thành lập; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh là Trưởng ban Tổ chức Đại hội cấp tỉnh và các thành viên có liên quan.
b) Cấp huyện: do Ban Chỉ đạo Đại hội cấp huyện thành lập; Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Đại hội cấp huyện làm Trưởng Ban Tổ chức Đại hội.
c) Các Tiểu ban giúp việc Ban Tổ chức Đại hội

Ban Chỉ đạo Đại hội cấp tỉnh, huyện quyết định thành lập các Tiểu ban giúp việc Ban Tổ chức Đại hội cùng cấp, bao gồm:

- Tiểu ban Nội dung - văn kiện (có Trưởng, Phó tiểu ban và các thành viên);
- Tiểu ban Tổ chức - Nhân sự; Thi đua - Khen thưởng (có Trưởng, Phó tiểu ban và các thành viên);
- Tiểu ban Tuyên truyền -Văn hoá, nghệ thuật (có Trưởng, Phó tiểu ban và các thành viên);
- Tiểu ban Hậu cần - Phục vụ - Bảo vệ Đại hội (có Trưởng, Phó tiểu ban và các thành viên);

3. Phân công trách nhiệm:
a) Ban Dân tộc:
- Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương tham mưu giúp Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức Đại hội cấp tỉnh chỉ đạo việc tổ chức Đại hội các cấp.

- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận và các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc tỉnh xây dựng kế hoạch chương trình triển khai tổ chức Đại hội cấp tỉnh và huyện; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân các huyện triển khai tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp huyện.
- Theo dõi, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức về kết quả tổ chức Đại hội các cấp.
b) Sở Thông tin và Truyền thô: Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện có kế hoạch chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương tổ chức tuyên truyền trước, trong và sau Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số của tỉnh, huyện.                                  
c) Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Thuận:
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động tuyên truyền trước, trong và sau Đại hội các cấp.
+ Chủ trì xây dựng kịch bản và tổ chức thực hiện:
- Chương trình phát thanh và truyền hình trực tiếp Đại hội cấp tỉnh.
- Chương trình giao lưu, đối thoại trực tiếp giữa các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước với các đại biểu dự Đại hội.
+ Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch:
- Thông tin kịp thời các hoạt động giao lưu văn hoá, biểu diễn nghệ thuật chào mừng Đại hội tỉnh.
- Tổ chức phát thanh, truyền hình trực tiếp chương trình văn hoá, nghệ thuật phục vụ tại Đại hội và ngay sau kết thúc Đại hội;
d) Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch:
+ Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, các tổ chức chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân các huyện xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động văn hoá, nghệ thuật trước, trong và sau Đại hội.
+ Chủ trì, phối hợp Ban Dân tộc tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình, các cơ quan liên quan xây dựng kịch bản và tổ chức văn nghệ chào mừng thành công Đại hội.
đ) Sở Nội vụ:
+ Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, các sở, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện giúp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Ban Chỉ đạo Đại hội tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác nhân sự đại biểu, các đoàn đại biểu và công tác thi đua - khen thưởng Đại hội các cấp.
+ Chủ trì thẩm tra trình tự thủ tục và các hình thức khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền quyết định theo đúng quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng.
e) Công an tỉnh và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:

 Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các sở, ngành liên quan giúp Ban Chỉ đạo Đại hội tỉnh xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trước, trong và sau thời gian diễn ra Đại hội các cấp.

f) Sở Tài chính:
+ Bố trí nguồn kinh phí chi ngân sách để tổ chức Đại hội và các hoạt động phục vụ Đại hội cấp tỉnh và huyện.
+ Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, hướng dẫn quản lý sử dụng các nguồn kinh phí tổ chức Đại hội và các hoạt động phục vụ Đại hội cấp tỉnh và huyện.
+ Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và hướng dẫn quyết toán kinh phí tổ chức Đại hội.
g) Các sở, ngành liên quan thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Ban Chỉ đạo Đại hội tỉnh.
h) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh:
+ Chỉ đạo công tác tuyên truyền và tổ chức các hoạt động thiết thực chào mừng Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp.
+ Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan có kế hoạch chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng ở tỉnh và các huyện tổ chức tuyên truyền về Đại hội các cấp.
i) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ kế hoạch này, hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Đại hội cấp tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức Đại hội cấp huyện đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ./.

[C.V.T]

[ Quay lại ]
Các tin khác
 
  • Quyết định ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số tỉnh Bình Thuận lần thứ I (11/2009)
  •  
  • Quyết định Phân công nhiệm vụ các thành viên Ban chỉ đạo Đại hội Đại biểu các dân tộc thiểu số tỉnh Bình Thuận (11/2009)
  •  
  • Quyết định phân công các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh theo dõi và tham dự Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bình Thuận (11/2009)
  •  
  • Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số tỉnh Bình Thuận (11/2009)
  •  
  • Quyết định thành lập các tiểu ban giúp việc Ban Tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số tỉnh Bình Thuận (11/2009)
  •  
  • Báo cáo kết quả chuẩn bị tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số tỉnh Bình Thuận lần thứ nhất (11/2009)
  •  

     

    THÔNG BÁO

    Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

    Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

    TÌM NHANH

    TIN MỚI CẬP NHẬT

     
    Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

     
    9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

     
    Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

     
    Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

     
    Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

    THÔNG TIN NỘI BỘ

    DB điện thoại nội bộ
    Danh sách cán bộ UB
    Thư viện điện tử
    CD 60 năm công tác DT
    CEMA trên đĩa CDROM
    CD đào tạo CNTT - CT135
    CEMA trên UNDP
    Năm quốc tế về miền núi

    THÀNH VIÊN
    Người online:
    Khách:
    Thành viên:
    Tổng số: 0
    Số người truy cập: 64,294,908


    Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
    Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
    Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
    Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
    Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
    Execution time: 0.2 secs