Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
Quyết định ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số tỉnh Bình Thuận lần thứ I

 06/11/2009
Ngày 28/08/2009, Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Thuận đã ký ban hành Quyết định số 2452/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số tỉnh Bình Thuận lần thứ I.

Quy chế Hoạt động của Ban Chỉ đạo Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số tỉnh Bình Thuận lần thứ I, năm 2009

Chương I: Những quy định chung

 Điều 1: Phạm vi đối tượng điều chỉnh

1. Ban Chỉ đạo Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số tỉnh Bình Thuận lần thứ I (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) được thành lập theo Quyết định số 2449/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận làm Trưởng Ban Chỉ đạo; Phó Trưởng Ban là Trưởng Ban Dân tộc; các thành viên là đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành của tỉnh.
2. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ làm việc, phân công nhiệm vụ, mối quan hệ công tác, chế độ họp, thông tin, báo cáo và kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo.
3. Quy chế này áp dụng đối với các thành viên Ban Chỉ đạo được quy định tại Điều 1 Quyết định 2054/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận và các cơ quan có liên quan.

Điều 2: Nguyên tắc, chế độ làm việc

1. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, vừa đảm bảo phát huy vai trò tập thể của Ban Chỉ đạo, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của từng thành viên.
2. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc (mảng công việc, khối công việc, nhóm công việc) được giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm. Các thành viên Ban Chỉ đạo chủ động phối hợp thực hiện những công việc đã được phân công và có liên quan đến các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mà thành viên đó đại diện.
3. Các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Điều 3: Nhiệm vụ của các thành viên Ban Chỉ đạo: Thành lập Ban Tổ chức và các Tiểu ban giúp việc Đại hội; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức Đại hội cấp mình; giải quyết các vấn đề phát sinh; đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết các công việc vượt quá thẩm quyền của Ban Chỉ đạo Đại hội cấp tỉnh; huyện, thị xã, thành phố;

Điều 4: Trách nhiệm của các thành viên Ban Chỉ đạo: Các thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước Thủ trưởng cơ quan đơn vị chủ quản về những công việc được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công, sử dụng nhân lực, phương tiện, trang thiết bị do đơn vị quản lý để thực hiện các nhiệm vụ được giao.

Điều 5: Nhiệm vụ cơ quan thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương tham mưu giúp Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức Đại hội cấp tỉnh chỉ đạo việc tổ chức Đại hội các cấp; Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận và các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc tỉnh xây dựng kế hoạch chương trình triển khai tổ chức Đại hội cấp tỉnh và cấp huyện; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp huyện, thị xã, thành phố. Theo dõi, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức về kết quả tổ chức Đại hội các cấp.

Chương III. Mối quan hệ công tác, chế độ họp, thông tin, báo cáo và kinh phí hoạt động

Điều 6: Mối quan hệ công tác

1. Ban Chỉ đạo chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận, trực tiếp là đồng chí Trưởng Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo và các thành viên Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của đơn vị mình trong giải quyết các công việc được Ban Chỉ đạo phân công.
2. Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm xây dựng kế hoạch công tác theo nhiệm vụ đã được phân công; cử các phòng, đơn vị chuyên môn thuộc sở, ban, ngành mình tham gia các tiểu ban giúp việc của Đại hội; bố trí cán bộ giúp theo dõi công việc của mình theo nhiệm vụ được giao.
3. Mối quan hệ giữa Ban Chỉ đạo với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố là mối quan hệ phối hợp, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được giao.
4. Mối quan hệ giữa Ban Chỉ đạo với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể ở tỉnh là mối quan hệ phối hợp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan.

Điều 7: Chế độ họp Ban Chỉ đạo

1. Căn cứ vào ý kiến đề xuất của Phó Trưởng Ban hoặc các thành viên, Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định triệu tập họp Ban Chỉ đạo.
2. Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định nội dung, thành phần, thời gian họp; tùy theo nội dung họp, Trưởng Ban Chỉ đạo có thể yêu cầu lãnh đạo các sở, ngành, lãnh đạo huyện, thị xã, thành phố tham dự; Trường hợp không tổ chức được cuộc họp Ban Chỉ đạo nhưng cần lấy ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo về những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định việc gửi lấy ý kiến các thành viên về vấn đề đó; các thành viên có trách nhiệm gửi ý kiến tham gia đầy đủ, kịp thời về Ban Dân tộc để tổng hợp báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định.
3. Ban Dân tộc phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị tài liệu, Giấy mời họp và gửi đến các thành viên, thời gian chậm nhất là 3 ngày trước ngày họp (trừ trường hợp đặc biệt); dự thảo các thông báo kết quả, kết luận các cuộc họp của Ban Chỉ đạo; sao gửi hoặc ban hành các văn bản có liên quan cần thiết gửi cho các thành viên và thông báo đến các cơ quan có thành viên và các cơ quan có liên quan để phối hợp thực hiện.

Điều 8: Chế độ thông tin, báo cáo

1. Định kỳ hàng tháng các thành viên báo cáo bằng văn bản về kết quả thực hiện nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo phân công gửi Ban Dân tộc để tổng hợp chung. Đối với các công việc phát sinh, đột xuất các thành viên chủ động báo cáo trực tiếp với Trưởng Ban Chỉ đạo để xin ý kiến xử lý.
2. Ban Dân tộc giúp Ban Chỉ đạo, tổng hợp xây dựng báo cáo chung về tình hình thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo để báo cáo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu.

Điều 9: Kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách tỉnh bảo đảm, bố trí thành một mục riêng trong dự toán chi ngân sách năm 2009 và năm 2010 của Ban Dân tộc. Việc thực hiện chi tiêu thực hiện theo đúng chế độ tài chính, kế toán hiện hành của Nhà nước.

Chương IV. Tổ chức Thực hiện

Điều 10: Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hay phát sinh vấn đề mới cần điều chỉnh cho phù hợp, cơ quan thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo tổng hợp, trình Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định./.

[C.V.T]

[ Quay lại ]
Các tin khác
 
  • Quyết định Phân công nhiệm vụ các thành viên Ban chỉ đạo Đại hội Đại biểu các dân tộc thiểu số tỉnh Bình Thuận (11/2009)
  •  
  • Quyết định phân công các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh theo dõi và tham dự Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bình Thuận (11/2009)
  •  
  • Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số tỉnh Bình Thuận (11/2009)
  •  
  • Quyết định thành lập các tiểu ban giúp việc Ban Tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số tỉnh Bình Thuận (11/2009)
  •  
  • Báo cáo kết quả chuẩn bị tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số tỉnh Bình Thuận lần thứ nhất (11/2009)
  •  

     

    THÔNG BÁO

    Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

    Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

    TÌM NHANH

    TIN MỚI CẬP NHẬT

     
    Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

     
    9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

     
    Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

     
    Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

     
    Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

    THÔNG TIN NỘI BỘ

    DB điện thoại nội bộ
    Danh sách cán bộ UB
    Thư viện điện tử
    CD 60 năm công tác DT
    CEMA trên đĩa CDROM
    CD đào tạo CNTT - CT135
    CEMA trên UNDP
    Năm quốc tế về miền núi

    THÀNH VIÊN
    Người online:
    Khách:
    Thành viên:
    Tổng số: 0
    Số người truy cập: 64,294,456


    Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
    Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
    Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
    Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
    Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
    Execution time: 0.2 secs