Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
Văn phòng
 27/03/2012

       Tên đơn vị: Văn phòng Ủy ban Dân tộc
       Địa chỉ: Số 80 Phan Đình Phùng - Hà Nội
       Điện thoại: 0804 4329
       Email: vanphonguyban@cema.gov.vn

       Văn phòng là đơn vị của Uỷ ban Dân tộc (sau đây gọi tắt là Ủy ban) có chức năng giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc (sau đây gọi tắt là Bộ trưởng, Chủ nhiệm) theo dõi, đôn đốc các Vụ, đơn vị trực thuộc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Uỷ ban. Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, tài sản, kinh phí hoạt động, bảo đảm phương tiện làm việc, điều kiện làm việc; phục vụ chung cho các hoạt động của Uỷ ban.
        Văn phòng có con dấu riêng để giao dịch và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.
            Nhiệm vụ và quyền hạn
           
1. Tổng hợp, tham mưu xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần, tháng của lãnh đạo Uỷ ban; đôn đốc, theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch công tác đã được lãnh đạo Uỷ ban phê duyệt.
            2. Thực hiện công tác thư ký, giúp việc lãnh đạo Uỷ ban; kiểm tra thể thức và thủ tục trong việc trình lãnh đạo Uỷ ban duyệt, ký và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính theo quy định. Ban hành các thông báo, ghi chép biên bản các hội nghị, cuộc họp của lãnh đạo Uỷ ban; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các quyết định, ý kiến kết luận và các nhiệm vụ được lãnh đạo Uỷ ban giao cho các Vụ, đơn vị trực thuộc Uỷ ban.
            Chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban chuẩn bị nội dung các cuộc họp của lãnh đạo, Ban Cán sự Đảng và của các Thành viên Uỷ ban.
            3. Là đầu mối giúp lãnh đạo Uỷ ban quan hệ công tác và thực hiện các quy chế phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, Ban ngành Trung ương, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội và địa phương.
            4. Là đầu mối cung cấp thông tin và thực hiện nhiệm vụ Người phát ngôn của Ủy ban theo quy định.
            5. Xây dựng báo cáo kết quả chỉ đạo, điều hành định kỳ tháng, quý, năm của lãnh đạo Uỷ ban theo quy định; là đầu mối tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và đại biểu Quốc hội đối với Uỷ ban.
            6. Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ và cung cấp thông tin, tài liệu của Uỷ ban; thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan Uỷ ban.
            Là đầu mối tiếp nhận, xử lý, phân loại và chuyển phát các văn bản đến, đi của Ủy ban; thực hiện in ấn, sao chụp, đánh máy tài liệu và phát hành các văn bản của Uỷ ban, quản lý, sử dụng con dấu của Uỷ ban và Văn phòng theo quy định.
            7. Thường trực tham mưu giúp lãnh đạo Uỷ ban về thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính; chủ trì việc rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính; theo dõi việc chấp hành của cán bộ, công chức, viên chức các Vụ, đơn vị trực thuộc Uỷ ban đối với nội quy, quy chế làm việc, quy chế văn thư và các quy chế khác của Uỷ ban; chủ trì nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO trong hoạt động của cơ quan Uỷ ban.
            8. Quản lý các nguồn kinh phí hành chính, sự nghiệp được phân bổ cho Văn phòng và các nguồn kinh phí khác do lãnh đạo Uỷ ban giao; lập dự toán và tổ chức thực hiện dự toán, quyết toán thu chi ngân sách được giao; giải quyết các thủ tục cấp phát kinh phí phục vụ cho các hoạt động thường xuyên, đột xuất của Uỷ ban theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị trực thuộc Uỷ ban xây dựng quy định, quy chế quản lý tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo phân công của lãnh đạo Uỷ ban.
            9. Quản lý và đảm bảo cơ sở vật chất, tài sản, phương tiện đi lại, trang thiết bị và điều kiện làm việc của cơ quan Uỷ ban. Lập kế hoạch hằng năm và tổ chức thực hiện việc mua sắm, sửa chữa các phương tiện, vật tư kỹ thuật và các trang thiết bị khác phục vụ cho hoạt động của Uỷ ban.
            10. Thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ bản và sửa chữa, tu bổ trụ sở làm việc của Uỷ ban theo chủ trương hiện đại hóa công sở cơ quan hành chính.
            11. Tổ chức thực hiện công tác thường trực, bảo vệ; phòng cháy và chữa cháy; công tác quân sự địa phương, dân quân tự vệ, thực hiện nhiệm vụ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan Uỷ ban theo quy định; công tác y tế, vệ sinh môi trường và bảo đảm cảnh quan trong cơ quan Uỷ ban.
            12. Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Uỷ ban. Chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị trực thuộc Uỷ ban, cơ quan làm công tác dân tộc địa phương và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy chế Thi đua, khen thưởng của Uỷ ban và quy định của pháp luật.
            13. Chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị tổ chức, phục vụ:
            a) Các hội nghị, đại hội đại biểu toàn quốc các dân tộc thiểu số Việt Nam có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua ở địa phương;
            b) Đón tiếp các đoàn đại biểu đồng bào dân tộc thiểu số đến thăm và làm việc với Uỷ ban;
            c) Các hội nghị, cuộc họp, lễ kỷ niệm của Uỷ ban theo quy định. Thực hiện nhiệm vụ hậu cần, đón, đưa các đoàn khách trong nước và ngoài nước; các đoàn công tác của lãnh đạo Uỷ ban;
            d) Lễ tang của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Ủy ban; tổ chức thăm viếng gia đình thân nhân cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Ủy ban khi từ trần theo quy định của nhà nước và Quy chế của Ủy ban.
            14. Phối hợp với Công đoàn Uỷ ban chăm lo đời sống, vật chất, tinh thần cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Uỷ ban theo chế độ, chính sách của nhà nước và của Uỷ ban;
            15. Quản lý, phân công, nhận xét, đánh giá, theo dõi việc chấp hành nội quy, quy chế và hiệu quả công tác của cán bộ, công chức, người lao động thuộc Văn phòng. Đề xuất việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc biên chế của Văn phòng trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định; ký kết các hợp đồng lao động thuộc Văn phòng theo quy định.
            16. Quản lý Nhà khách Dân tộc cho đến khi Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt Đề án tổ chức và hoạt động của Nhà khách theo quy định đối với tổ chức sự nghiệp công lập.
            17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao.
          Cơ cấu tổ chức
           
1. Văn phòng có Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ trực tuyến.
Chánh Văn phòng là chủ tài khoản của Văn phòng, do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm và miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm về toàn bộ hoạt động của Văn phòng.
Các Phó Chánh Văn phòng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh Văn phòng. Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng phụ trách một số mặt công tác của Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về nhiệm vụ được phân công.
            2. Các phòng chức năng:
            a) Phòng Thư ký - Tổng hợp;
            b) Phòng Hành chính - Quản trị;
            c) Phòng Văn thư - Lưu trữ;
            d) Phòng Kế toán - Tài vụ;
            đ) Phòng Thi đua - Khen thưởng;
            e) Đội xe.
            Lãnh đạo phòng gồm có Trưởng phòng và các Phó trưởng phòng (đối với Đội xe là Đội trưởng, Đội phó), do Bộ trưởng Chủ nhiệm bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của phòng theo quy định và theo phân công của lãnh đạo Văn phòng.
            3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng, đơn vị trực thuộc; xây dựng Quy chế làm việc của Văn phòng, đề án về tổ chức và hoạt động của Nhà khách Dân tộc theo quy định đối với tổ chức sự nghiệp công lập, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt.

 

Triệu Hồng Sơn
Chánh Văn phòng

Bùi Văn Lịch
Phó Chánh Văn phòng

Lương Thu Châu
Phó Chánh Văn phòng

Vũ Hữu Hoạt
Phó Chánh Văn phòng
Đỗ Văn Đại
Phó Chánh Văn phòng
Nguyễn Quang Vinh
Trưởng phòng
Thi đua Khen thưởng
Nguyễn Văn Thức
Trưởng phòng
 Hành chính - Quản trị
Vũ Trung Kiên
Trưởng phòng
Văn thư - Lưu trữ
(Xin bổ sung ảnh sau)
Nguyễn Chí Tuấn
Trưởng phòng
Kiểm soát thủ tục hành chính
Trần Văn An
Đội trưởng
Đội xe
Ngô Minh Dương
Trưởng phòng
Thư ký - Tổng hợp
Ngô Quang Hải
Phó Trưởng phòng
Thư ký - Tổng hợp
Bùi Thiện Lạc
Phó Trưởng phòng phụ trách
Phòng Kế toán Tài vụ
Trương Thị Bích Hạnh
Phó Trưởng phòng
Kế toán Tài vụ
   
Trương Thu Hà
Phó Trưởng phòng
Văn thư - Lưu trữ
Đinh Công Luận
Phó Trưởng phòng
Thi đua Khen thưởng
Nguyễn Thị Kim Oanh
Phó Trưởng phòng
Hành chính - Quản trị
   
 Nguyễn Bá Ngọc
Đội phó
Đội xe
Phạm Văn Hoàng
Đội phó
Đội xe
  
 
VĂN PHÒNG ĐẢNG ỦY
Bùi Thị Hồng Thi
Phó Bí thư thường trực chuyên trách
Mai Linh Nhâm
Trưởng phòng chuyên trách
BAN QUẢN LÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN

Đỗ Anh Tuấn
Phó Trưởng ban

  

[ Quay lại ]

 

 

THÔNG BÁO

Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

TÌM NHANH

TIN MỚI CẬP NHẬT

 
Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

 
9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

 
Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

 
Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

 
Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

THÔNG TIN NỘI BỘ

DB điện thoại nội bộ
Danh sách cán bộ UB
Thư viện điện tử
CD 60 năm công tác DT
CEMA trên đĩa CDROM
CD đào tạo CNTT - CT135
CEMA trên UNDP
Năm quốc tế về miền núi

THÀNH VIÊN
Người online:
Khách:
Thành viên:
Tổng số: 0
Số người truy cập: 58,953,166


Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
Execution time: 0.2 secs