Trang chủ  |  Tin mới  |  Hỏi đáp  |  Sơ đồ site  |  Hộp thư     TIẾNG VIỆT  |  ENGLISH
TỔNG QUAN
Hệ thống các cơ quan làm công tác dân tộc Hoạt động của UBDT Văn kiện của Đảng về Chính sách dân tộc Bác Hồ với đồng bào DT Đại biểu Quốc hội là người DTTS các khóa Các Dân tộc Việt Nam Ấn phẩm về lĩnh vực công tác dân tộc Văn bản về lĩnh vực Công tác dân tộc
TIN MỚI
Dân tộc Online Tin Hoạt động Chủ trương - Chính sách Thời sự - Chính trị Nghiên cứu - Trao đổi Kinh tế - Xã hội Y tế - Giáo dục Văn hoá - Thể thao Công nghệ - Môi trường Pháp luật Quốc tế
TÌM KIẾM

LIÊN KẾT

 
Vụ Tổ chức Cán bộ
 09/02/2011

Tên đơn vị: Vụ Tổ chức Cán bộ

Địa chỉ: Số 80 Phan Đình Phùng, Hà Nội

Điện thoại: 0804 4327

Email: vutochuccanbo@cema.gov.vn

 

Vụ Tổ chức Cán bộ là đơn vị của Uỷ ban Dân tộc, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc (sau đây gọi tắt là Bộ trưởng, Chủ nhiệm) thực hiện quản lý nhà nước về công tác tổ chức và cán bộ thuộc thẩm quyền của Uỷ ban Dân tộc.

Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Xây dựng các đề án, chương trình, kế hoạch hằng năm về công tác tổ chức, cán bộ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt và tổ chức thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch đó.

2. Về công tác tổ chức, biên chế:

a) Chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị thuộc Uỷ ban Dân tộc xây dựng Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Chính phủ ban hành; thẩm định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của các Vụ, đơn vị và các tổ chức trực thuộc Uỷ ban Dân tộc trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định;

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị của Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng thông tư hoặc thông tư liên tịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban Dân tộc; thẩm định trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án thành lập, giải thể, sáp nhập, tổ chức lại đối với các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban Dân tộc;

d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Uỷ ban Dân tộc xây dựng kế hoạch biên chế hằng năm báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp; tổ chức thực hiện kế hoạch biên chế theo quy định;

đ) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các qui định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Uỷ ban Dân tộc; chủ trì, phối hợp với các đơn vị nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các qui định đó trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định.

3. Về công tác cán bộ, công chức, viên chức:

a) Chủ trì xây dựng các quy định, quy chế về công tác cán bộ, công chức, viên chức bao gồm: quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡng; tiếp nhận, tuyển dụng, tuyển chọn, hợp đồng lao động; bổ nhiệm, miễn nhiệm; điều động, luân chuyển; xếp lương, nâng lương, xếp ngạch, nâng ngạch, kỷ luật, nghỉ hưu và các quy định khác về công tác cán bộ thuộc nội bộ Uỷ ban Dân tộc trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành; rà soát trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm sửa đổi, bổ sung các quy định, quy chế đó cho phù hợp với quy định hiện hành và điều kiện thực tế của Uỷ ban Dân tộc;

b) Chủ trì xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo của Uỷ ban Dân tộc theo quy định; hằng năm rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt;

c) Chủ trì phối hợp với các đơn vị quản lý nhà nước của Uỷ ban Dân tộc lập kế hoạch và tổ chức tuyển dụng cán bộ, công chức; hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban tuyển dụng viên chức theo quy định;

d) Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Thực hiện tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Uỷ ban Dân tộc theo quy định;

đ) Chủ trì xây dựng tiêu chuẩn các ngạch cán bộ, công chức của Uỷ ban Dân tộc trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét trước khi thống nhất để Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành; xây dựng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo cấp Vụ, cấp Phòng của Uỷ ban Dân tộc, chức danh Trưởng ban, Phó trưởng ban Ban Dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban  hành theo thẩm quyền;

e) Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm thực hiện các quy định của Đảng và Nhà nước về công tác nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức hằng năm và khi xem xét quy hoạch, bộ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển cán bộ theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng, Chủ nhiệm;

g) Theo dõi, kiểm tra tình hình sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức của các Vụ, đơn vị trực thuộc Uỷ ban Dân tộc, báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm theo quy định; ứng dụng tin học hoá trong quản lý hồ sơ cán bộ, công chức; báo cáo thống kê số lượng, chất lượng cán bộ, công chức theo quy định của Bộ Nội vụ;

h) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị trực thuộc Uỷ ban Dân tộc tổ chức thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ hưu trí của Uỷ ban Dân tộc; thực hiện các chính sách khen thưởng Huân chương; thi hành kỷ luật cán bộ, công chức;

i) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các Vụ, đơn vị có liên quan tổ chức tang lễ cho cán bộ, công chức, người lao động thuộc Uỷ ban Dân tộc khi từ trần theo quy định của Nhà nước và Quy chế của Uỷ ban Dân tộc.

4. Phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng chính sách đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân tộc; chính sách thu hút, tăng cường cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng dân tộc; chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số để trình cấp có thẩm quyền ban hành.

5. Chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị có liên quan đề xuất việc cử cán bộ công chức, viên chức đi công tác, nghiên cứu, học tập, đào tạo ở trong nước, ngoài nước; cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia Ban Soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ công tác liên ngành theo đề nghị của các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định.

6. Xây dựng kế hoạch thực hiện cải cách hành chính của Uỷ ban Dân tộc trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt. Theo dõi, kiểm tra tình hình tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của các Vụ, đơn vị trực thuộc Uỷ ban Dân tộc để báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm và Bộ Nội vụ theo quy định.

7. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ, quy chế dân chủ cơ sở trong hoạt động của cơ quan.

8. Xây dựng kế hoạch và thực hiện kiểm tra công tác tổ chức, cán bộ theo quy định của Bộ Nội vụ.

9. Làm nhiệm vụ thường trực các Hội đồng tư vấn: tuyển dụng, xét tuyển cán bộ, công chức, viên chức; nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại cán bộ, công chức, viên chức; chế độ tiền lương; kỷ luật cán bộ, công chức và các Hội đồng khác về công tác cán bộ do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao.

10. Quản lý, phân công, nhận xét, đánh giá, theo dõi việc chấp hành nội quy và hiệu quả công tác của cán bộ, công chức thuộc Vụ; quản lý tài sản được Uỷ ban giao cho đơn vị. Đề xuất việc thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc biên chế của Vụ, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao.

Cơ cấu tổ chức

1. Vụ Tổ chức cán bộ có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng và các chuyên viên, làm việc trực tuyến theo Quy chế làm việc của của Vụ.

2. Vụ trưởng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm và miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm về toàn bộ hoạt động của Vụ.

Các Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bộ nhiệm theo đề nghị của Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng phụ trách một số mặt công tác của Vụ và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công.

3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm xây dựng Quy chế làm việc của Vụ, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt.

 

(Xin bổ sung ảnh sau)

 

Nông Trung Thông
Vụ trưởng

(Xin bổ sung ảnh sau)

 

Nguyễn Trí Dũng
Phó Vụ trưởng

Nguyễn Thị Tư
Phó Vụ trưởng

Mùa A Tủa
Phó Vụ trưởng

  

[ Quay lại ]

 

 

THÔNG BÁO

Quyết định Ban hành Quy định công tác số hóa văn bản đi, đến của Ủy ban Dân tộc (Xem nội dung chi tiết tại đây)

Thông báo về việc quản lý hộp thư điện tử của Ủy ban Dân tộc nhằm đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. Nội dung chi tiết xem tại đây

TÌM NHANH

TIN MỚI CẬP NHẬT

 
Hội nghị tham vấn ý kiến các Bộ, ngành vào dự thảo văn kiện Chương trình 135 giai đoạn III

 
9 nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2013

 
Hà Giang: Năm 2012 có 6.748 hộ thoát nghèo 

 
Ngành Công tác Dân tộc: Dấu ấn năm 2012

 
Thực trạng và một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả  ở Tây Nguyên 

THÔNG TIN NỘI BỘ

DB điện thoại nội bộ
Danh sách cán bộ UB
Thư viện điện tử
CD 60 năm công tác DT
CEMA trên đĩa CDROM
CD đào tạo CNTT - CT135
CEMA trên UNDP
Năm quốc tế về miền núi

THÀNH VIÊN
Người online:
Khách:
Thành viên:
Tổng số: 0
Số người truy cập: 58,953,169


Cơ quan chủ quản : Uỷ ban Dân tộc. Giấy phép số : 455/GP-BC do Cục Báo chí - Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 18/10/2004.
Bản quyền thuộc Ủy ban Dân tộc. Địa chỉ : Số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04.37333511.
Khi đăng ký tài khoản người dùng trên website này, bạn đồng ý rằng bạn đã chấp nhận Chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Website xem tốt nhất ở trình duyệt IE 5 trở lên, màn hình có độ phân giải 800x600 & Flash Player 8.
Phát triển dựa trên mã nguồn của phpNuke.
Execution time: 0.2 secs